a) 2x² - 5x + 2 > 0
b) -x² - 2x + 8 > 0
c) x² - 5x + 4 < 0
d) -x² + 3x > 0
Quảng cáo
4 câu trả lời 373
a) 2x2 - 5x + 2 > 0
(2x - 1)(x - 2) > 0
TH1:
=> =>
TH2:
=> =>
Vậy hoặc
b) -x2 - 2x + 8 > 0
(x - 2)(x + 4) < 0
TH1:
TH2:
(vô lý)
Vậy -4 < x < 2
c) x2 - 5x + 4 < 0
(x - 1)(x - 4) < 0
TH1:
(vô lí)
TH2:
Vậy 1 < x < 4
d) -x2 + 3x > 0
x(x - 3) < 0
TH1:
(vô lí)
TH2:
Vậy 0 < x < 3
a) 2x2−5x+2>02x2−5x+2>0
Để giải bất phương trình này, trước hết ta tìm nghiệm của phương trình 2x2−5x+2=02x2−5x+2=0. Ta có biệt thức Δ=(−5)2−4⋅2⋅2=25−16=9Δ=(−5)2−4⋅2⋅2=25−16=9. Vì Δ>0Δ>0, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−5)−92⋅2=5−34=24=0.5x1=2⋅2−(−5)−9=45−3=42=0.5 x2=−(−5)+92⋅2=5+34=84=2x2=2⋅2−(−5)+9=45+3=48=2
Vì hệ số của x2x2 là 2>02>0, parabol y=2x2−5x+2y=2x2−5x+2 có bề lõm hướng lên trên. Bất phương trình 2x2−5x+2>02x2−5x+2>0được thỏa mãn khi xx nằm ngoài khoảng hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là x<0.5x<0.5hoặc x>2x>2. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (−∞,0.5)∪(2,∞)(−∞,0.5)∪(2,∞).
b) −x2−2x+8>0−x2−2x+8>0
Ta tìm nghiệm của phương trình −x2−2x+8=0−x2−2x+8=0. Để dễ nhìn, ta có thể nhân cả hai vế với −1−1 và đổi chiều bất phương trình, nhưng ở đây ta giải phương trình trước: −x2−2x+8=0−x2−2x+8=0 Δ=(−2)2−4⋅(−1)⋅8=4+32=36Δ=(−2)2−4⋅(−1)⋅8=4+32=36. Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−2)−362⋅(−1)=2−6−2=−4−2=2x1=2⋅(−1)−(−2)−36=−22−6=−2−4=2 x2=−(−2)+362⋅(−1)=2+6−2=8−2=−4x2=2⋅(−1)−(−2)+36=−22+6=−28=−4
Vì hệ số của x2x2 là −1<0−1<0, parabol y=−x2−2x+8y=−x2−2x+8 có bề lõm hướng xuống dưới. Bất phương trình −x2−2x+8>0−x2−2x+8>0 được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là −4<x<2−4<x<2. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (−4,2)(−4,2).
c) x2−5x+4<0x2−5x+4<0
Ta tìm nghiệm của phương trình x2−5x+4=0x2−5x+4=0. Δ=(−5)2−4⋅1⋅4=25−16=9Δ=(−5)2−4⋅1⋅4=25−16=9. Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−5)−92⋅1=5−32=22=1x1=2⋅1−(−5)−9=25−3=22=1 x2=−(−5)+92⋅1=5+32=82=4x2=2⋅1−(−5)+9=25+3=28=4
Vì hệ số của x2x2 là 1>01>0, parabol y=x2−5x+4y=x2−5x+4 có bề lõm hướng lên trên. Bất phương trình x2−5x+4<0x2−5x+4<0được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là 1<x<41<x<4. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (1,4)(1,4).
d) −x2+3x>0−x2+3x>0
Ta tìm nghiệm của phương trình −x2+3x=0−x2+3x=0. Ta có thể đặt xx làm nhân tử chung: x(−x+3)=0x(−x+3)=0. Phương trình có hai nghiệm: x1=0x1=0 −x+3=0 ⟹ x2=3−x+3=0⟹x2=3
Vì hệ số của x2x2 là −1<0−1<0, parabol y=−x2+3xy=−x2+3x có bề lõm hướng xuống dưới. Bất phương trình −x2+3x>0−x2+3x>0được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là 0<x<30<x<3. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (0,3)(0,3).
Hy vọng cách giải thích này rõ ràng với Bạn.
a) $\displaystyle 2x^2 - 5x + 2 > 0$
$\displaystyle \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x < \frac{1}{2} \\ x > 2 \end{matrix} \right.$
$\displaystyle S = \left(-\infty; \frac{1}{2}\right) \cup (2; +\infty)$
b) $\displaystyle -x^2 - 2x + 8 > 0$
$\displaystyle \Leftrightarrow -4 < x < 2$
$\displaystyle S = (-4; 2)$
c) $\displaystyle x^2 - 5x + 4 < 0$
$\displaystyle \Leftrightarrow 1 < x < 4$
$\displaystyle S = (1; 4)$
d) $\displaystyle -x^2 + 3x > 0$
$\displaystyle \Leftrightarrow 0 < x < 3$
$\displaystyle S = (0; 3)$
a) 2x2−5x+2>02x2−5x+2>0
Để giải bất phương trình này, trước hết ta tìm nghiệm của phương trình 2x2−5x+2=02x2−5x+2=0. Ta có biệt thức Δ=(−5)2−4⋅2⋅2=25−16=9Δ=(−5)2−4⋅2⋅2=25−16=9. Vì Δ>0Δ>0, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−5)−92⋅2=5−34=24=0.5x1=2⋅2−(−5)−9=45−3=42=0.5 x2=−(−5)+92⋅2=5+34=84=2x2=2⋅2−(−5)+9=45+3=48=2
Vì hệ số của x2x2 là 2>02>0, parabol y=2x2−5x+2y=2x2−5x+2 có bề lõm hướng lên trên. Bất phương trình 2x2−5x+2>02x2−5x+2>0được thỏa mãn khi xx nằm ngoài khoảng hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là x<0.5x<0.5hoặc x>2x>2. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (−∞,0.5)∪(2,∞)(−∞,0.5)∪(2,∞).
b) −x2−2x+8>0−x2−2x+8>0
Ta tìm nghiệm của phương trình −x2−2x+8=0−x2−2x+8=0. Để dễ nhìn, ta có thể nhân cả hai vế với −1−1 và đổi chiều bất phương trình, nhưng ở đây ta giải phương trình trước: −x2−2x+8=0−x2−2x+8=0 Δ=(−2)2−4⋅(−1)⋅8=4+32=36Δ=(−2)2−4⋅(−1)⋅8=4+32=36. Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−2)−362⋅(−1)=2−6−2=−4−2=2x1=2⋅(−1)−(−2)−36=−22−6=−2−4=2 x2=−(−2)+362⋅(−1)=2+6−2=8−2=−4x2=2⋅(−1)−(−2)+36=−22+6=−28=−4
Vì hệ số của x2x2 là −1<0−1<0, parabol y=−x2−2x+8y=−x2−2x+8 có bề lõm hướng xuống dưới. Bất phương trình −x2−2x+8>0−x2−2x+8>0 được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là −4<x<2−4<x<2. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (−4,2)(−4,2).
c) x2−5x+4<0x2−5x+4<0
Ta tìm nghiệm của phương trình x2−5x+4=0x2−5x+4=0. Δ=(−5)2−4⋅1⋅4=25−16=9Δ=(−5)2−4⋅1⋅4=25−16=9. Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−(−5)−92⋅1=5−32=22=1x1=2⋅1−(−5)−9=25−3=22=1 x2=−(−5)+92⋅1=5+32=82=4x2=2⋅1−(−5)+9=25+3=28=4
Vì hệ số của x2x2 là 1>01>0, parabol y=x2−5x+4y=x2−5x+4 có bề lõm hướng lên trên. Bất phương trình x2−5x+4<0x2−5x+4<0được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là 1<x<41<x<4. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (1,4)(1,4).
d) −x2+3x>0−x2+3x>0
Ta tìm nghiệm của phương trình −x2+3x=0−x2+3x=0. Ta có thể đặt xx làm nhân tử chung: x(−x+3)=0x(−x+3)=0. Phương trình có hai nghiệm: x1=0x1=0 −x+3=0 ⟹ x2=3−x+3=0⟹x2=3
Vì hệ số của x2x2 là −1<0−1<0, parabol y=−x2+3xy=−x2+3x có bề lõm hướng xuống dưới. Bất phương trình −x2+3x>0−x2+3x>0được thỏa mãn khi xx nằm giữa hai nghiệm. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là 0<x<30<x<3. Trong ký hiệu khoảng, ta viết là (0,3)(0,3).
Hy vọng cách giải thích này rõ ràng với Bạn.
...Xem thêm
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90980 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
61601 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51710 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39526
