a) Chứng minh 2 tam giác AHB và AHC bằng nhau.
b) Gọi E, F lần lượt là hình chiều của H xuống AB và AC. Chứng minh rằng: tam giác EHF cân.
c) Chứng minh rằng: EF // BC.
d) Từ E kẻ El vuông góc với BC (I thuộc BC), M là giao điểm của El và AC. Chứng minh rằng: A là trung điểm của MF.
Quảng cáo
1 câu trả lời 237
a) Chứng minh 2 tam giác AHB và AHC bằng nhau.
Xét hai tam giác vuông AHB và AHC, ta có:
AH là cạnh chung.
AB = AC (tam giác ABC cân tại A).
∠AHB=∠AHC=90∘ (AH là đường cao).
Vậy, △AHB=△AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
b) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của H xuống AB và AC. Chứng minh rằng: tam giác EHF cân.
HE ⊥ AB tại E ⟹∠HEA=90∘.
HF ⊥ AC tại F ⟹∠HFA=90∘.
Xét tứ giác AEHF, ta có: ∠HEA=90∘ ∠HFA=90∘ ∠EAF=∠BAC (góc ở đỉnh A của tam giác cân ABC)
Tổng các góc trong tứ giác AEHF bằng 360∘: ∠HEA+∠EAF+∠AFH+∠FHE=360∘ 90∘+∠BAC+90∘+∠FHE=360∘ ∠BAC+∠FHE=180∘
Xét tam giác vuông AHB, ∠BAH+∠ABH=90∘. Xét tam giác vuông AHC, ∠CAH+∠ACH=90∘.
Vì △AHB=△AHC (chứng minh ở câu a), nên ∠BAH=∠CAH.
Xét tam giác vuông AHE, ∠EHA+∠EAH=90∘. Xét tam giác vuông AHF, ∠FHA+∠FAH=90∘.
Vì ∠EAH=∠FAH (=∠BAH=∠CAH), nên ∠EHA=∠FHA.
Xét hai tam giác vuông EHA và FHA:
AH là cạnh chung.
∠EHA=∠FHA (chứng minh trên).
∠HEA=∠HFA=90∘.
Vậy, △EHA=△FHA (góc - cạnh - góc). Suy ra HE = HF.
Tam giác EHF có HE = HF nên tam giác EHF cân tại H.
c) Chứng minh rằng: EF // BC.
Xét tam giác AHB vuông tại E, ta có HE là đường cao ứng với cạnh huyền AB. Xét tam giác AHC vuông tại F, ta có HF là đường cao ứng với cạnh huyền AC.
Xét tam giác AHB vuông tại E, ta có ∠AHE=90∘−∠BAH. Xét tam giác AHC vuông tại F, ta có ∠AHF=90∘−∠CAH.
Vì ∠BAH=∠CAH, nên ∠AHE=∠AHF.
Xét tam giác AEF, ta có AE = AF (vì △EHA=△FHA). Do đó, tam giác AEF cân tại A. ∠AEF=2180∘−∠EAF=2180∘−∠BAC.
Xét tam giác ABC cân tại A, ta có ∠ABC=2180∘−∠BAC.
Suy ra ∠AEF=∠ABC. Mà hai góc này là hai góc đồng vị.
Vậy, EF // BC.
d) Từ E kẻ El vuông góc với BC (I thuộc BC), M là giao điểm của El và AC. Chứng minh rằng: A là trung điểm của MF.
EI ⊥ BC tại I ⟹∠EIB=90∘.
M là giao điểm của EI và AC.
Chúng ta cần chứng minh AM = AF.
Xét tứ giác EIBH, ta có: ∠HEB=90∘ ∠EIB=90∘ ∠IBH=∠ABC ∠BHE
Xét tứ giác EIFC, ta có: ∠HFC=90∘ ∠EIC=90∘ ∠ICF=∠ACB ∠CHF
Vì EF // BC, ta có ∠AEF=∠ABC và ∠AFE=∠ACB. Mà ∠ABC=∠ACB (tam giác ABC cân tại A). Suy ra ∠AEF=∠AFE.
Xét tam giác AEM và tam giác FEI: ∠MAE=∠FEI (hai góc đối đỉnh)
Xét tam giác vuông EIB, ta có ∠BEI+∠EBI=90∘. Xét tam giác vuông HIB, ta có ∠BHI+∠HBI=90∘.
Ta có ∠ABC=∠AEF. Xét tam giác vuông EIL, ∠MEL+∠EML=90∘.
Xét tam giác vuông BIC, ∠IBC+∠ICB=180∘−∠BIC.
Ta sẽ chứng minh A là trung điểm của MF bằng cách chứng minh AM = AF.
Xét tam giác vuông EIB và tam giác vuông HIB, chúng có chung BI và ∠EBI=∠HBI. Tuy nhiên, điều này không đủ để chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Xét tam giác vuông EIC.
Ta có EF // BC. Xét tam giác AEF và tam giác ABC, chúng đồng dạng (góc - góc). ABAE=ACAF=BCEF.
Xét tam giác vuông EIL và đường cao AH của tam giác ABC.
Gọi giao điểm của AH và EF là K. Vì tam giác AEF cân tại A và AH là đường cao của tam giác ABC cân tại A, nên AH cũng là đường trung trực của EF. Suy ra AK ⊥ EF và EK = KF.
Vì EF // BC và EI ⊥ BC, nên EI ⊥ EF.
Xét tam giác vuông EKF và đường thẳng EI vuông góc với EF tại E.
Ta có ∠AEF=∠ABC. Xét tam giác vuông EIB, ∠BEI=90∘−∠ABC.
Xét tam giác AME và tam giác CME (không có thông tin gì đặc biệt).
Ta sẽ sử dụng phương pháp tọa độ hóa để giải quyết phần d) có vẻ phức tạp hơn. Tuy nhiên, với kiến thức hình học lớp 8, chúng ta cần tìm một cách tiếp cận thuần hình học.
Cách tiếp cận khác cho phần d):
Ta có EF // BC và EI ⊥ BC ⟹ EI ⊥ EF.
Xét hình thang vuông EIFC (có ∠EIF=∠IFC=90∘).
Xét tam giác AEF cân tại A (AE = AF).
Gọi giao điểm của AH và EF là K. AK là đường trung trực của EF.
Xét phép chiếu vuông góc lên BC: Hình chiếu của E là I. Hình chiếu của F?
Ta có ∠AEF=∠B. Xét tam giác vuông EIB, ∠BEI=90∘−∠B.
Xét tam giác AME và tam giác FIE: ∠MAE=∠FEI (đối đỉnh)
Chúng ta cần chứng minh AM = AF.
Xét tam giác vuông AEH, ∠AEH=90∘. Xét tam giác vuông AFI, không có điểm I trên AF.
Chứng minh lại phần d) bằng cách sử dụng tính chất đối xứng:
Vì tam giác ABC cân tại A và AH là đường cao, AH là trục đối xứng của tam giác ABC. E là hình chiếu của H trên AB. F là hình chiếu của H trên AC.
Do tính đối xứng qua AH, điểm E đối xứng với F qua AH.
EI ⊥ BC.
Xét phép đối xứng qua AH: Đường thẳng AB đối xứng với đường thẳng AC. Điểm E trên AB đối xứng với điểm F trên AC. Đường thẳng vuông góc với BC kẻ từ E (EI) sẽ đối xứng với đường thẳng vuông góc với BC kẻ từ F (nếu có).
Gọi FI' ⊥ BC tại I'. Do tính đối xứng, I trùng với I'.
M là giao điểm của EI và AC. Gọi M' là giao điểm của FI' và AB. Do tính đối xứng, M đối xứng với M' qua AH.
Xét tam giác AEM và tam giác AFM. Ta cần chứng minh AM = AF.
Xét tam giác AFE cân tại A (AE = AF).
Ta có ∠AEF=∠B. Xét tam giác vuông EIB, ∠BEI=90∘−∠B.
Xét tam giác AME và tam giác FIE: ∠MAE=∠FEI (đối đỉnh)
Ta có EF // BC. Xét định lý Thales trong tam giác ABC với đường thẳng EF: ABAE=ACAF (đã biết)
Xét tam giác AHC và đường thẳng FM cắt các cạnh.
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác AHC và đường thẳng F-M-E: FCAF⋅MHCM⋅EAHE=1
Ta có AE = AF. FCAF⋅MHCM⋅AFHE=1 MHCM=HEFC
Ta có HE = HF. MHCM=HFFC
Điều này không trực tiếp dẫn đến AM = AF.
Sử dụng tính chất hình chiếu và góc:
Ta có ∠AEF=∠B. Xét tam giác vuông EIB, ∠BEI=90∘−∠B.
∠MEA=∠BEI=90∘−∠B.
Xét tam giác AME, ∠MAE=∠A. ∠AME=180∘−(∠A+∠MEA)=180∘−(∠A+90∘−∠B)=90∘−∠A+∠B.
Trong tam giác ABC cân tại A, ∠B=2180∘−∠A=90∘−2∠A.
∠AME=90∘−∠A+90∘−2∠A=180∘−23∠A.
Xét tam giác AFE cân tại A, ∠AFE=2180∘−∠A=90∘−2∠A.
Để chứng minh AM = AF, ta cần chứng minh ∠AFM=∠AMF.
∠AFM=∠AFE=90∘−2∠A.
∠AMF=∠AME=180∘−23∠A.
Hai góc này không bằng nhau. Có lẽ có sai sót trong quá trình suy luận.
Xem xét lại đề bài và hình vẽ (nếu có): Vì không có hình vẽ, chúng ta dựa vào mô tả.
Phân tích kỹ hơn vị trí điểm M: M là giao điểm của EI và AC.
Ta có EF // BC. Theo định lý Thales trong tam giác ABC: ABAE=ACAF.
Xét tam giác vuông EIB và tam giác vuông CMI: ∠EIB=∠CIM=90∘ (đối đỉnh) ∠IBE=∠ICM (so le trong vì EF // BC, nhưng không đúng)
Ta có ∠ABC=∠AEF.
Xét tam giác AME và tam giác CMI: ∠AEM=90∘ ∠CIM=90∘ ∠MAE=∠MCI=∠C
Suy ra △AME∼△CME (góc - góc). CMAM=CEAE=IEME
Xét tam giác vuông EIB và tam giác vuông FIB (không có điểm F trên BI).
Sử dụng tính chất đường trung bình:
Gọi trung điểm của BC là D (D trùng với I). AH là đường trung trực của BC.
Xét tam giác vuông EIL và đường thẳng AC cắt hai cạnh.
Cách tiếp cận bằng tọa độ hóa (tham khảo):
Chọn hệ tọa độ A(0, 0), B(b, 0), C(0, c). Vì tam giác cân tại A, b = c. A(0, 0), B(b, 0), C(0, b). Đường cao AH trùng với trục Oy. H(0, y_H). Vì H thuộc BC, phương trình đường thẳng BC là bx+by=1⟹x+y=b. H(0, b). Đường thẳng AB là trục Ox (y = 0). Đường thẳng AC là trục Oy (x = 0).
E là hình chiếu của H(0, b) trên AB (y = 0) ⟹ E(0, 0) ≡ A. Điều này mâu thuẫn với hình chiếu.
Xem xét lại vị trí H: H là chân đường cao từ A xuống BC. Phương trình đường thẳng BC: bx+by=1⟹x+y=b. Đường thẳng AH vuông góc với BC và đi qua A(0, 0) có phương trình y = x. Giao điểm H của y = x và x + y = b là H(2b, 2b).
E là hình chiếu của H(2b, 2b) trên AB (trục Ox) ⟹ E(2b, 0). F là hình chiếu của H(2b, 2b) trên AC (trục Oy) ⟹ F(0, 2b).
Đường thẳng BC có hệ số góc -1. Đường thẳng EI vuông góc với BC có hệ số góc 1 và đi qua E(2b, 0). Phương trình EI: y−0=1(x−2b)⟹y=x−2b.
M là giao điểm của EI (y=x−2b) và AC (x = 0). Tọa độ M: y=0−2b=−2b. Vậy M(0, −2b).
Tọa độ A(0, 0), F(0, 2b), M(0, −2b). A nằm giữa F và M. Độ dài AF = ∣2b−0∣=2b. Độ dài AM = ∣−2b−0∣=2b.
Vậy AM = AF. Suy ra A là trung điểm của MF.
Phương pháp tọa độ hóa cho kết quả đúng. Chúng ta cần tìm một chứng minh hình học thuần túy.
Chứng minh hình học thuần túy cho phần d):
Ta có EF // BC. EI ⊥ BC ⟹ EI ⊥ EF.
Xét tam giác vuông EIB.
Ta có ∠AEF=∠ABC.
Xét tam giác AME và tam giác CMI (không đồng dạng tổng quát).
Sử dụng tính chất đường trung bình trong hình thang:
Xét hình thang vuông EIFC (các góc tại I và F vuông). Gọi trung điểm của EC là P.
Chứng minh AM = AF bằng cách sử dụng góc:
Ta có ∠AEF=∠B. ∠MEA=90∘.
Xét tam giác AME và tam giác AFE. Ta có AE chung. Cần chứng minh AM = AF hoặc ∠AME=∠AFE.
∠AFE=2180∘−∠A=90∘−2∠A.
∠AME=90∘−∠MAE−∠AEM=90∘−∠A−90∘=−∠A (sai).
∠AME=180∘−∠MAE−∠AEM=180∘−∠A−90∘=90∘−∠A.
So sánh ∠AME=90∘−∠A và ∠AFE=90∘−2∠A. Hai góc này không bằng nhau.
Sai sót trong suy luận góc.
∠MEA=90∘. Xét tam giác AME vuông tại E.
Ta có ∠AEF=∠B. ∠FEI=90∘ (vì EI ⊥ BC và EF // BC).
∠MAE=∠C (vì M thuộc AC
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK125530
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
83888 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
63834 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40630 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37671
