Câu 16(3 điểm): Cho tam giác ABC có AB < AC. Qua điểm A về AM vuông góc với BC
( M thuộc BC).
a) Tìm trực tâm của tam giác ABM.
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng AB và AM.
c) So sánh góc MBA và góc MCA
Quảng cáo
2 câu trả lời 666
Giải bài toán hình học về tam giác ABC
Cho tam giác \( ABC \) có \( AB < AC \). Qua \( A \) kẻ \( AM \) vuông góc với \( BC \) tại \( M \).
(a) Tìm trực tâm của tam giác \( ABM \)
Trực tâm của tam giác là giao điểm của ba đường cao của tam giác.
- Trong tam giác \( ABM \), \( AM \) là đường cao do bài toán đã cho \( AM \perp BC \).
- Ta kẻ thêm đường cao thứ hai: từ \( B \) kẻ đường vuông góc với \( AM \), cắt \( AM \) tại \( H \).
- Do đó, \( H \) chính là trực tâm của tam giác \( ABM \).
(b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng \( AB \) và \( AM \)
- Trong tam giác \( ABC \), \( AM \) là đường cao.
- Do tính chất của tam giác vuông, ta xét tam giác \( ABM \) vuông tại \( M \), áp dụng định lý Pythagoras:
\[
AB^2 = AM^2 + BM^2
\]
\(\Rightarrow AB > AM\), do \( BM^2 \) là số dương.
- Vậy \( AB > AM \).
(c) So sánh góc \( \angle MBA \) và góc \( \angle MCA \)
- Xét tam giác \( ABC \), \( AM \) là đường cao nên chia tam giác thành hai tam giác vuông \( ABM \) và \( ACM \).
- Ta có \( \angle MBA \) thuộc tam giác \( ABM \), \( \angle MCA \) thuộc tam giác \( ACM \).
- Vì \( AB < AC \) nên tam giác \( ABC \) không cân tại \( A \).
- Trong tam giác vuông \( ABM \), góc \( \angle MBA \) là góc nhọn, tương tự góc \( \angle MCA \) trong tam giác \( ACM \).
- Do \( AB < AC \) nên \( \angle MCA > \angle MBA \).
\[
\Rightarrow \angle MCA > \angle MBA.
\]
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK129672
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
84164 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
64286 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40786 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38058

Các bước làm: