Quảng cáo
3 câu trả lời 303
Giải phương trình:
(x + 1)(x + 2)(x + 4)(x + 5) = 40
Đặt ẩn phụ: x + 3 = a
→ x + 1 = a − 2, x + 2 = a − 1, x + 4 = a + 1, x + 5 = a + 2
Khi đó:
(a − 2)(a − 1)(a + 1)(a + 2) = 40
= [(a − 2)(a + 2)] × [(a − 1)(a + 1)] = (a² − 4)(a² − 1)
= a⁴ − a² − 4a² + 4 = a⁴ − 5a² + 4
Phương trình:
a⁴ − 5a² + 4 = 40
= a⁴ − 5a² − 36 = 0
Đặt b = a²
→ b² − 5b − 36 = 0
→ Δ = 25 + 4×36 = 169
→ √Δ = 13
→ b = (5 ± 13)/2
→ b₁ = 18/2 = 9 ; b₂ = −8/2 = −4 (loại)
→ a² = 9 → a = ±3
→ x + 3 = ±3 → x = 0 hoặc x = −6
Vậy nghiệm là: x = 0 hoặc x = −6
giúp vssssssssssssssssssssssssssss
31-Đức Phát 7/7
· 12 tháng trước
giúp bn với kìa mình k bt lm
31-Đức Phát 7/7
· 12 tháng trước
;]]
$\Huge{\text{J97}_3}\ \color{green}{(✓)}$
· 7 tháng trước
acc fake
Bước 1: Đặt điều kiện của phương trìnhXác định các điều kiện để phương trình có nghĩa, bao gồm điều kiện xác định của các phân thức, căn thức hoặc lũy thừa.
Điều này giúp tránh các nghiệm làm cho phương trình trở nên vô nghiệm hoặc vô nghĩa.
Bước 2: Đặt ẩn phụChọn một biến phụ thích hợp, thường là biến thay thế cho các biểu thức phức tạp như lũy thừa, căn thức hoặc phân thức.
Ví dụ, với phương trình mũ dạng , ta có thể đặt để đơn giản hóa.
Bước 3: Biến đổi phương trình ban đầuSau khi đặt ẩn phụ, phương trình ban đầu sẽ được biến đổi thành một phương trình mới đơn giản hơn, thường là phương trình bậc nhất hoặc bậc hai.
Giải phương trình này để tìm nghiệm của ẩn phụ.
Bước 4: Thay lại ẩn phụSau khi tìm được nghiệm của ẩn phụ, chúng ta thay nghiệm này vào biểu thức ban đầu để tìm nghiệm của phương trình gốc.
Đảm bảo kiểm tra lại các điều kiện xác định của phương trình.
Bước 5: Kết luận nghiệmĐưa ra nghiệm cuối cùng của phương trình và kiểm tra xem các nghiệm này có thỏa mãn điều kiện xác định hay không.
Phương pháp đặt ẩn phụ đặc biệt hiệu quả khi giải các phương trình chứa nhiều biến phức tạp, giúp chúng ta tiếp cận được cách giải thông qua việc biến đổi phương trình về dạng quen thuộc hơn
Điều này giúp tránh các nghiệm làm cho phương trình trở nên vô nghiệm hoặc vô nghĩa.
Bước 2: Đặt ẩn phụChọn một biến phụ thích hợp, thường là biến thay thế cho các biểu thức phức tạp như lũy thừa, căn thức hoặc phân thức.
Ví dụ, với phương trình mũ dạng , ta có thể đặt để đơn giản hóa.
Bước 3: Biến đổi phương trình ban đầuSau khi đặt ẩn phụ, phương trình ban đầu sẽ được biến đổi thành một phương trình mới đơn giản hơn, thường là phương trình bậc nhất hoặc bậc hai.
Giải phương trình này để tìm nghiệm của ẩn phụ.
Bước 4: Thay lại ẩn phụSau khi tìm được nghiệm của ẩn phụ, chúng ta thay nghiệm này vào biểu thức ban đầu để tìm nghiệm của phương trình gốc.
Đảm bảo kiểm tra lại các điều kiện xác định của phương trình.
Bước 5: Kết luận nghiệmĐưa ra nghiệm cuối cùng của phương trình và kiểm tra xem các nghiệm này có thỏa mãn điều kiện xác định hay không.
Phương pháp đặt ẩn phụ đặc biệt hiệu quả khi giải các phương trình chứa nhiều biến phức tạp, giúp chúng ta tiếp cận được cách giải thông qua việc biến đổi phương trình về dạng quen thuộc hơn
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
107971
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
68731 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
53018 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
47519 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
45631 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
45278 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
38679 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38337
Gửi báo cáo thành công!
