Trong các mệnh đề sau Mệnh đề nào là mệnh đề đúng.
A/ Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn
B/ tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn
C/ Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi có hai số đều là số lẻ
D/ tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ
Quảng cáo
1 câu trả lời 621
Để xác định mệnh đề nào là đúng, chúng ta cần kiểm tra từng mệnh đề với các định nghĩa về số chẵn và số lẻ:
1. **Số chẵn:** Là số chia hết cho 2.
2. **Số lẻ:** Là số không chia hết cho 2.
### Xem xét từng mệnh đề:
**Mệnh đề A:** Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
- **Sai.** Tổng của hai số chẵn luôn là số chẵn, nhưng tổng của hai số lẻ cũng là số chẵn. Ví dụ: 2 + 4 = 6 (chẵn) và 3 + 5 = 8 (chẵn). Do đó, không cần cả hai số đều là số chẵn.
**Mệnh đề B:** Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
- **Sai.** Tích của hai số tự nhiên sẽ là số chẵn khi ít nhất một trong các số đó là số chẵn. Ví dụ: 2 × 3 = 6 (chẵn), mặc dù 3 là số lẻ. Tích của hai số chẵn chắc chắn là số chẵn, nhưng không cần cả hai số đều là số chẵn.
**Mệnh đề C:** Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
- **Đúng.** Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn. Ví dụ: 1 + 3 = 4 (chẵn). Nếu tổng là số lẻ, thì một số phải là số chẵn và số còn lại là số lẻ. Ví dụ: 2 + 3 = 5 (lẻ).
**Mệnh đề D:** Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
- **Đúng.** Tích của hai số lẻ luôn là số lẻ. Ví dụ: 3 × 5 = 15 (lẻ). Nếu tích là số lẻ, thì cả hai số phải đều là số lẻ. Ví dụ: 2 × 3 = 6 (chẵn), 1 × 1 = 1 (lẻ).
### Kết luận
Mệnh đề **D** là mệnh đề đúng: "Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ."
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90980 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
61601 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51710 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39526
