I. Trắc nghiệm
Câu 1: Tập xác định của hàm số y= 2^x là
A. ( âm vô cực; dương vô cực)
B. (0; dương vô cực)
C. [ 0; dương vô cực)
D. [ 2; dương vô cực)
Câu 2: Hàm số nghịch biến trên R là
A. y=log2x B. y=(0,6)^x C. y= log0,4x
D. y= (√2)^x
Câu 3: Cho hàm số y=x². Khi đó y'(1) bằng?
A.-2 B.2 C.-1 D.1
II. Tự Luận
Câu 1: Tính đạo hàm của hàm số y= x³+x-1
Câu 2: Mỗi hộp đựng 5 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ra lần lượt 2 viên, mỗi lần lấy 1viên bi, sau mỗi lần lấy ra đều bỏ lại vào hộp. Tính xác suất lấy ra được viên bi màu đỏ và lần sau lấy được viên bi màu vàng
Câu 3: Cho hình chóp đều SABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a,góc giữa SA và mặt phẳng (ABCD) = 30°. Hỏi :
a) CM : SO vuông góc với mặt đáy
b) Tính thể tích của hình chóp SABCD
c) Gọi H là trọng tâm SAC. Tính d(A;SBC)
Câu 4: Cho 3 số thực dương a,b,c theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị lớn nhất của biểu thức P =√a²+8bc +3 trên √(a+2c)² +1 có dạng x√y. Hỏi x+y=?
Quảng cáo
1 câu trả lời 256
I. Trắc nghiệm
1. C. [0; dương vô cực)
Giải thích: Tập xác định của hàm số \(y = 2^x\) là tập hợp các giá trị của \(x\) mà khi thay vào hàm số, ta thu được một kết quả hợp lệ. Vì \(2^x\) luôn là số dương cho mọi giá trị của \(x\), nên tập xác định là \([0; +\infty)\).
2. D. \(y = (\sqrt{2})^x\)
Giải thích: Hàm số \(y = (\sqrt{2})^x\) là hàm số nghịch biến trên \(R\) vì đây là một hàm mũ với cơ số \(\sqrt{2}\), và hàm mũ với cơ số lớn hơn \(1\) sẽ là hàm số nghịch biến.
3. B. \(y'(1) = 2\)
Giải thích: Đạo hàm của hàm số \(y = x^2\) là \(y' = 2x\). Để tính đạo hàm tại \(x = 1\), ta thay \(x = 1\) vào \(y'\), ta có \(y'(1) = 2 \times 1 = 2\).
II. Tự Luận
1. Tính đạo hàm của hàm số \(y = x^3 + x - 1\):
Đạo hàm của \(y = x^3 + x - 1\) là \(y' = 3x^2 + 1\).
2. Xác suất lấy ra viên bi màu đỏ và lần sau lấy được viên bi màu vàng:
Vì sau mỗi lần lấy ra viên bi, ta đều bỏ lại vào hộp, nên xác suất lấy ra viên bi màu đỏ và lần sau lấy được viên bi màu vàng là \( \frac{5}{8} \times \frac{3}{7} = \frac{15}{56}\).
3. Hình chóp \(SABCD\) có đáy là hình vuông, \(SO\) vuông góc với mặt đáy, thể tích của hình chóp là \(\frac{1}{3}a^2h\), và \(d(A;SBC)\) là khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(SBC\).
4. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \sqrt{a^2 + 8bc + 3}\) trên \(\sqrt{(a + 2c)^2 + 1}\) là \(x\sqrt{y}\), với \(x\) là giá trị lớn nhất của \(\sqrt{a^2 + 8bc + 3}\) và \(y\) là giá trị lớn nhất của \((a + 2c)^2 + 1\). Để tính \(x\) và \(y\), cần phân tích số \(a, b, c\).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
136009 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
77133 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
72636 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48039
