a. Tính thế năng tại A và vận tốc tại B
a. Sau khi tới B vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang BC đi được 5m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát trên mặt BC
C. Tính quãng đường vật đi được trên BC nếu BC nghiêng góc alpha 20 độ
Quảng cáo
1 câu trả lời 599
## Giải bài toán chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang:
**1. Chọn hệ trục tọa độ:**
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, với:
* Ox là trục song song với mặt phẳng nghiêng, hướng xuống.
* Oy là trục vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên.
**2. Tính thế năng tại A và vận tốc tại B:**
- **Thế năng tại A:**
* $W_A = mgh = 2\cdot 10\cdot 3 = 60 J$
- **Vận tốc tại B:**
* Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có:
* $W_A = K_B + W_B$
* Thay các giá trị đã biết vào, ta được:
* $60 = \frac{1}{2}mv_B^2 + 0$
* $v_B = \sqrt{\frac{2W_A}{m}} = \sqrt{\frac{2\cdot 60}{2}} = 6\sqrt{2} m/s$
**3. Tính hệ số ma sát trên mặt BC:**
- **Công của lực ma sát trên mặt BC:**
* $A_{ms} = F_{ms}s = -\mu Nl = -\mu mglcos\alpha s$
- **Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng từ B đến C:**
* $K_B + W_B = K_C + W_C + A_{ms}$
* $\frac{1}{2}mv_B^2 + 0 = 0 + 0 - \mu mglcos\alpha s$
- Thay các giá trị đã biết vào, ta được:
* $\mu = \frac{v_B^2}{2glcos\alpha s} = \frac{(6\sqrt{2})^2}{2\cdot 10\cdot 3\cdot 0,5\cdot 5} = 0,16$
**4. Tính quãng đường vật đi được trên BC nếu BC nghiêng góc α = 20°:**
- **Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng từ B đến C:**
* $K_B + W_B = K_C + W_C + A_{ms}$
* $\frac{1}{2}mv_B^2 + 0 = 0 + mghcos\alpha - \mu mglcos\alpha s$
- Thay các giá trị đã biết vào, ta được:
* $s = \frac{v_B^2}{2gcos\alpha(\mu + 1)} = \frac{(6\sqrt{2})^2}{2\cdot 10\cdot 0,86\cdot 1,16} = 10,71 m$
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
155060 -
100595
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
61671
