Quảng cáo
1 câu trả lời 423
a)
Vì SAB là vuông cân tại A
=>
=> SA là đường cao của ABC
và SA cắt BC tại trung điểm M của BC.
=> BM = MC.
Gọi O là trung điểm của SA,
ta có OA = OS (vì S nằm trên đường thẳng OA).
Vì SA⊥AB
nên SAB vuông tại A,
nên SAB vuông tại A,
ta có: AO² + OB² = AB²
Tương tự, vì SA⊥AC
nên SAC vuông tại A,
nên SAC vuông tại A,
ta có: AO² + OC² = AC²
Do đó, AB² = AC²,
=>
Khi đó: BM = MC = BC/2
và OM = OA - AM = SA/2 - SA = -SA/2.
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
BC² = BM² + MC²
= BM² + (BM + OM)²
= BM² + BM² + OM² + 2BM.OM
= 2BM² + OM²
= 2(BC/2)² + (-SA/2)²
= BC²/2 + SA²/4
=> BC² = SA²/2.
Mà SA² = AB² + SB²,
vậy: BC² = AB²/2 + SB²/2
Ta có SB < SA vì SB là cạnh của tam giác đều ABC và SA là đường cao của tam giác đều đó.
Do đó, BC² < AB²
suy ra BC < AB.
Vậy BC là đường cao của tam giác SAB từ đỉnh S, nghĩa là BC vuông góc với AB.
b)
Gọi H' là hình chiếu của H trên SC.
Ta cần chứng minh rằng H' trùng với O, trung điểm của SA.
Ta có AH vuông góc với SB (vì AH là đường cao của tam giác SAB).
Gọi K là hình chiếu của A trên SB.
Ta có SK vuông góc với SB
và SK = SA.
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
AK² = AB² - BK²
= SA²/2 - (SB - SK)²
= SA²/2 - (SA - SB)²
= (SA + SB)(SA - SB)/2
Do đó, SA + SB = √2.AK
và SA - SB = √2.BK.
Vì SK = SA
nên ta có AK = SK - SA = -SA/2
và BK = SK = SA.
Suy ra SA + SB = √2.AK = -√2.SA/2
và SA - SB = √2.BK = √2.SA/2.
Vậy SB = 0, tức là tam giác SAB là tam giác vuông cân tại A.
Do đó, AH là đường cao và cũng là đường trung trực
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
136199 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
72921 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48158
Gửi báo cáo thành công!
