Câu 1. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại cho nước ta nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, điều kiện tự nhiên đa dạng và có ảnh hưởng quan trọng đến các ngành sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Nước ta có thể phát triển nền nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được diễn ra quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt cao, lượng ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần và ít khi vượt qua dãy Bạch Mã.
a) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
b) Gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu từ vĩ tuyến 160B trở ra Bắc.
c) Tác động của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc.
d) Thời tiết miền Bắc lạnh ẩm vào nửa sau mùa đông do gió mùa Đông Bắc thổi từ áp cao Xi-bia thẳng xuống nước ta theo hướng Đông Bắc.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Khí hậu mát mẻ với tổng nhiệt hoạt động từ 45000C đến 75000C, nhiệt độ trung bình các tháng dưới 250C, mưa nhiều trên 2000 mm. Quá trình feralit diễn ra yếu. Thực vật phong phú, động vật xuất hiện có các loài thú như gấu, sóc... Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên theo độ cao góp phần tạo nên sự độc đáo trong sản xuất của nước ta.
a) Nội dung trên là đặc điểm tự nhiên của đai ôn đới gió mùa trên núi.
b) Đai này có độ cao từ 2600 m trở lên nên chỉ có duy nhất ở dãy Hoàng Liên Sơn, thuộc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
c) Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng xen lá kim hình thành và phát triển mạnh.
d) Sự thay đổi nhiệt ẩm làm hạn chế quá trình feralit nhưng lại tăng cường phân hủy chất hữu cơ nên hình thành đất feralit có mùn và đất mùn.
Câu 4. Cho thông tin sau: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao và các loại gió hoạt động theo mùa. Tính chất khí hậu này đã tác động sâu sắc tới tất cả các thành phần địa lí tự nhiên, trong đó có địa hình. Biểu hiện rõ rệt nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông. Khi lên các đỉnh núi cao, tính chất nhiệt đới của khí hậu bị suy giảm.
a) Địa hình cacx-tơ ở nước ta là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên vùng núi đá vôi.
b) Quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi kéo theo sạt lở, đứt gãy, sụt lún ở đồng bằng.
c) Địa hình làm khí hậu có sự phân hóa theo đai cao, tuy nhiên phía Nam có nền nhiệt cao hơn nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao ở miền Nam và miền Bắc không hoàn toàn giống nhau.
d) Các đỉnh núi cao ở nước ta thường mát mẻ tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh tế chủ yếu là du lịch, trồng cây công nghiệp hàng năm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình phức tạp của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khiến cho khí hậu ở đây có nét khác biệt so với hai miền còn lại của nước ta. Sự giảm đi một nửa tần số frông cực xâm nhập vào khu vực Tây Bắc so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự suy yếu và biến tính mạnh các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn 20C và nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn 4 -50C.
a) Nhiệt độ trung bình năm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nhân tố vị trí địa lí, địa hình và gió.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh đầu mùa hạ do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam.
c) Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn hơn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
d) Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 6. Cho thông tin sau:
Chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi Việt Nam có chế độ nước đơn giản, trong năm chỉ có một mùa lũ và một mùa cạn. Tuy nhiên, các sông ngòi ở miền Trung lại có thêm một đỉnh lũ tiểu mãn, chủ yếu xảy ra vào các tháng 5 và tháng 6 do các trận mưa dông nhiệt đầu mùa hạ mang lại, trong khi ở đây vẫn còn đang là các tháng mùa khô.
a) Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa, mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
b) Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam do liên quan đến thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c) Thời gian mùa lũ của sông ngòi thường ngắn hơn thời gian mùa cạn nhưng lại tập trung phần lớn lượng nước cả năm.
d) Sông ngòi ở miền Trung có lũ tiểu mãn đầu mùa hạ do hoạt động của gió mùa Tây Nam vượt xích đạo.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á, vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có tính chất lạnh, khô; mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, có tính chất nóng, ẩm. Ngoài ra nước ta còn chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc và các loại gió địa phương khác.
a) Gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
b) Hai loại gió mùa hoạt động ở nước ta khác nhau về hướng và tính chất.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Tây Nam thổi vào giữa và cuối mùa hạ là gió Tín phong bán cầu Nam gây mưa làm ngập lụt ở các đồng bằng, những vùng trũng thấp của nước ta.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
b) Khí hậu mát mẻ, lượng mưa và độ ẩm tăng dần theo độ cao.
c) Điều kiện khí hậu, đất đai tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
d) Đất ở đồng bằng chủ yếu là đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn.