Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao BD, CE cắt nhau tại H.
Gọi M và N theo thứ tự là hình chiếu của E và D trện BC.
a) Chứng minh tỉ số khoảng cách từ H đến EM và DN bằng EM/DN
b) Gọi O là giao điểm của DM và EN. C/m HO vuông góc với BC
VẼ HÌNH NỮA NHA
Quảng cáo
6 câu trả lời 107
Dưới đây là lời giải chi tiết và hình vẽ cho bài toán hình học của bạn:
1. Hạ đường cao phụ để giải toán
Gọi $K$ là chân đường cao hạ từ $A$ xuống $BC$.
$H$ là trực tâm $\triangle ABC$ nên $A, H, K$ thẳng hàng ($HK \perp BC$).
Vì $EM \perp BC$ và $DN \perp BC$ nên $EM \parallel HK \parallel DN$.
Khoảng cách từ $H$ đến $EM$ là đoạn $MK$.
Khoảng cách từ $H$ đến $DN$ là đoạn $NK$.
2. Chứng minh câu a (Tỉ số khoảng cách)
Tứ giác $AECK$ nội tiếp đường tròn đường kính $AC$ ($\angle AEC = \angle AKC = 90^\circ$).
$\implies \angle EKM = \angle EAC = \angle A$ (góc ngoài bằng góc trong đối diện).
Tứ giác $ABDK$ nội tiếp đường tròn đường kính $AB$ ($\angle ADB = \angle AKB = 90^\circ$).
$\implies \angle DKN = \angle DAB = \angle A$ (góc ngoài bằng góc trong đối diện).
Suy ra $\angle EKM = \angle DKN = \angle A$.
Xét hai tam giác vuông $\triangle EMK$ và $\triangle DNK$:
$\angle EMK = \angle DNK = 90^\circ$
$\angle EKM = \angle DKN$
$\implies \triangle EMK \sim \triangle DNK$ (g-g).
$\implies \frac{EM}{DN} = \frac{MK}{NK}$.
Vậy tỉ số khoảng cách bằng $\frac{EM}{DN}$.
3. Chứng minh câu b ($HO \perp BC$)
Xét hình thang $EMND$ có hai đáy $EM \parallel DN$.
$O$ là giao điểm hai đường chéo $DM$ và $EN$.
Gọi $X$ là giao điểm của đường thẳng qua $O$ (song song với $EM, DN$) với cạnh $MN$.
Theo định lý Thales trong hình thang: $\frac{MX}{XN} = \frac{EM}{DN}$.
Theo câu a, ta đã có: $\frac{MK}{NK} = \frac{EM}{DN}$.
Do $K$ và $X$ cùng nằm trên đoạn $MN$ nên $X \equiv K$.
Suy ra $O, K$ nằm trên đường thẳng vuông góc với $BC$ tại $K$.
Mà $H$ cũng nằm trên đường cao $AK$ vuông góc với $BC$ tại $K$.
$\implies H, O, K$ thẳng hàng và cùng vuông góc với $BC$.
Vậy $HO \perp BC$.
a) Chứng minh tỉ số khoảng cách từ H đến EM và DN bằng EM/DN:
Gọi khoảng cách từ H đến EM là x, khoảng cách từ H đến DN là y.
Ta có:
Tam giác BDC vuông tại D nên BD⟂BCcap B cap D ⟂ cap B cap C
𝐵𝐷⟂𝐵𝐶
.
Tam giác BEC vuông tại E nên CE⟂BCcap C cap E ⟂ cap B cap C
𝐶𝐸⟂𝐵𝐶
.
Xét tứ giác DMEN, ta có: ME⟂BCcap M cap E ⟂ cap B cap C
𝑀𝐸⟂𝐵𝐶
và ND⟂BCcap N cap D ⟂ cap B cap C
𝑁𝐷⟂𝐵𝐶
nên ME//NDcap M cap E / / cap N cap D
𝑀𝐸//𝑁𝐷
.
Vì ME//NDcap M cap E / / cap N cap D
𝑀𝐸//𝑁𝐷
và BD,CEcap B cap D comma cap C cap E
𝐵𝐷,𝐶𝐸
là đường cao nên BD⟂BCcap B cap D ⟂ cap B cap C
𝐵𝐷⟂𝐵𝐶
, CE⟂BCcap C cap E ⟂ cap B cap C
𝐶𝐸⟂𝐵𝐶
. Do đó, tứ giác DMEN là hình thang vuông tại M và N.
Tam giác BEC vuông tại E có EM là đường cao, nên EM2=BM.MCcap E cap M squared equals cap B cap M point cap M cap C
𝐸𝑀2=𝐵𝑀.𝑀𝐶
(hệ thức lượng trong tam giác vuông).
Tam giác BDC vuông tại D có DN là đường cao, nên DN2=BN.NCcap D cap N squared equals cap B cap N point cap N cap C
𝐷𝑁2=𝐵𝑁.𝑁𝐶
(hệ thức lượng trong tam giác vuông).
Ta có BH⟂ACcap B cap H ⟂ cap A cap C
𝐵𝐻⟂𝐴𝐶
và CH⟂ABcap C cap H ⟂ cap A cap B
𝐶𝐻⟂𝐴𝐵
.
Xét tam giác BHC có HM⟂BCcap H cap M ⟂ cap B cap C
𝐻𝑀⟂𝐵𝐶
và HN⟂BCcap H cap N ⟂ cap B cap C
𝐻𝑁⟂𝐵𝐶
, nên HM=xcap H cap M equals x
𝐻𝑀=𝑥
và HN=ycap H cap N equals y
𝐻𝑁=𝑦
.
Xét tam giác BEC vuông tại E có EM là đường cao, nên BM.BC=BE2cap B cap M point cap B cap C equals cap B cap E squared
𝐵𝑀.𝐵𝐶=𝐵𝐸2
và EM2=BM.MCcap E cap M squared equals cap B cap M point cap M cap C
𝐸𝑀2=𝐵𝑀.𝑀𝐶
.
Xét tam giác BDC vuông tại D có DN là đường cao, nên CN.BC=CD2cap C cap N point cap B cap C equals cap C cap D squared
𝐶𝑁.𝐵𝐶=𝐶𝐷2
và DN2=CN.BNcap D cap N squared equals cap C cap N point cap B cap N
𝐷𝑁2=𝐶𝑁.𝐵𝑁
.
Xét tam giác vuông BHD, ta có BH2=BD2+DH2cap B cap H squared equals cap B cap D squared plus cap D cap H squared
𝐵𝐻2=𝐵𝐷2+𝐷𝐻2
và DH2=BN.BCcap D cap H squared equals cap B cap N point cap B cap C
𝐷𝐻2=𝐵𝑁.𝐵𝐶
.
Xét tam giác vuông CHE, ta có CH2=CE2+HE2cap C cap H squared equals cap C cap E squared plus cap H cap E squared
𝐶𝐻2=𝐶𝐸2+𝐻𝐸2
và HE2=CM.CBcap H cap E squared equals cap C cap M point cap C cap B
𝐻𝐸2=𝐶𝑀.𝐶𝐵
.
Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên BH⟂ACcap B cap H ⟂ cap A cap C
𝐵𝐻⟂𝐴𝐶
và CH⟂ABcap C cap H ⟂ cap A cap B
𝐶𝐻⟂𝐴𝐵
.
Ta có xy=HMHN=EMDNx over y end-fraction equals the fraction with numerator cap H cap M and denominator cap H cap N end-fraction equals the fraction with numerator cap E cap M and denominator cap D cap N end-fraction
𝑥𝑦=𝐻𝑀𝐻𝑁=𝐸𝑀𝐷𝑁
.
Vì ME⟂BCcap M cap E ⟂ cap B cap C
𝑀𝐸⟂𝐵𝐶
và ND⟂BCcap N cap D ⟂ cap B cap C
𝑁𝐷⟂𝐵𝐶
nên ME//NDcap M cap E / / cap N cap D
𝑀𝐸//𝑁𝐷
.
Do đó, tam giác HME và tam giác HDN đồng dạng (g-g).
xy=HMHN=HEHDx over y end-fraction equals the fraction with numerator cap H cap M and denominator cap H cap N end-fraction equals the fraction with numerator cap H cap E and denominator cap H cap D end-fraction
𝑥𝑦=𝐻𝑀𝐻𝑁=𝐻𝐸𝐻𝐷
.
Ta có HEHD=CMBDthe fraction with numerator cap H cap E and denominator cap H cap D end-fraction equals the fraction with numerator cap C cap M and denominator cap B cap D end-fraction
𝐻𝐸𝐻𝐷=𝐶𝑀𝐵𝐷
.
Vì EM⟂BCcap E cap M ⟂ cap B cap C
𝐸𝑀⟂𝐵𝐶
và DN⟂BCcap D cap N ⟂ cap B cap C
𝐷𝑁⟂𝐵𝐶
nên EM//DNcap E cap M / / cap D cap N
𝐸𝑀//𝐷𝑁
.
Do đó HMHN=EMDNthe fraction with numerator cap H cap M and denominator cap H cap N end-fraction equals the fraction with numerator cap E cap M and denominator cap D cap N end-fraction
𝐻𝑀𝐻𝑁=𝐸𝑀𝐷𝑁
.
Vậy, xy=EMDNx over y end-fraction equals the fraction with numerator cap E cap M and denominator cap D cap N end-fraction
𝑥𝑦=𝐸𝑀𝐷𝑁
.
b) Gọi O là giao điểm của DM và EN. Chứng minh HO vuông góc với BC:
Gọi I là giao điểm của DM và EN.
Xét tứ giác DMEN, ta có ME⟂BCcap M cap E ⟂ cap B cap C
𝑀𝐸⟂𝐵𝐶
và ND⟂BCcap N cap D ⟂ cap B cap C
𝑁𝐷⟂𝐵𝐶
, suy ra ME//NDcap M cap E / / cap N cap D
𝑀𝐸//𝑁𝐷
.
Do đó tứ giác DMEN là hình thang.
Vì O là giao điểm của DM và EN nên O là giao điểm của hai đường chéo của hình thang DMEN.
Do O là giao điểm của hai đường chéo của hình thang DMEN nên O là trung điểm của MN.
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, ta có BH⟂ACcap B cap H ⟂ cap A cap C
𝐵𝐻⟂𝐴𝐶
và CH⟂ABcap C cap H ⟂ cap A cap B
𝐶𝐻⟂𝐴𝐵
.
Ta có EM là đường cao của tam giác BEC nên ME⟂BCcap M cap E ⟂ cap B cap C
𝑀𝐸⟂𝐵𝐶
.
Ta có DN là đường cao của tam giác BDC nên DN⟂BCcap D cap N ⟂ cap B cap C
𝐷𝑁⟂𝐵𝐶
.
Vì vậy, ME//NDcap M cap E / / cap N cap D
𝑀𝐸//𝑁𝐷
.
Do đó, tứ giác DMEN là hình thang.
Gọi I là giao điểm của DM và EN. Ta có I là giao điểm của hai đường chéo của hình thang DMEN.
Gọi H là trực tâm tam giác ABC, thì Hcap H
𝐻
thuộc BDcap B cap D
𝐵𝐷
và Hcap H
𝐻
thuộc CEcap C cap E
𝐶𝐸
.
Vì BD⟂ACcap B cap D ⟂ cap A cap C
𝐵𝐷⟂𝐴𝐶
và CE⟂ABcap C cap E ⟂ cap A cap B
𝐶𝐸⟂𝐴𝐵
nên Hcap H
𝐻
là trực tâm của tam giác ABC.
O là giao điểm của DM và EN, ta có O là giao điểm hai đường chéo của hình thang DMEN.
Để giải bài toán này, ta sẽ thực hiện từng phần một cách chi tiết.
### a) Chứng minh tỉ số khoảng cách từ H đến EM và DN bằng EM/DN
1. **Xác định các điểm**:
- Gọi H là giao điểm của hai đường cao BD và CE.
- M là hình chiếu của E trên BC, N là hình chiếu của D trên BC.
2. **Tính khoảng cách**:
- Khoảng cách từ H đến EM là đoạn thẳng từ H đến đường thẳng EM.
- Khoảng cách từ H đến DN là đoạn thẳng từ H đến đường thẳng DN.
3. **Sử dụng định lý hình học**:
- Theo định lý về tỉ số khoảng cách, ta có thể sử dụng tỉ số giữa các đoạn thẳng EM và DN để chứng minh rằng:
\[
\frac{d(H, EM)}{d(H, DN)} = \frac{EM}{DN}
\]
- Điều này có thể được chứng minh bằng cách sử dụng các tính chất của tam giác và các đường cao.
### b) Gọi O là giao điểm của DM và EN. Chứng minh HO vuông góc với BC
1. **Xác định điểm O**:
- Gọi O là giao điểm của hai đoạn thẳng DM và EN.
2. **Chứng minh HO vuông góc với BC**:
- Ta có thể sử dụng tính chất của các đường cao và hình chiếu để chứng minh rằng HO vuông góc với BC.
- Cụ thể, vì H là giao điểm của hai đường cao, nên H sẽ nằm trên đường thẳng vuông góc với BC.
- Do đó, ta có thể kết luận rằng HO vuông góc với BC.
### Hình vẽ
Để minh họa cho bài toán, ta có thể vẽ hình như sau:
```
A
\
\
B-------C
| \ |
| \ |
| \ |
| \ |
D-----H--E
| |
M N
```
- Trong hình vẽ, các điểm A, B, C, D, E, H, M, N được xác định rõ ràng.
- Đường cao BD và CE cắt nhau tại H.
- M và N là hình chiếu của E và D trên BC.
### Kết luận
Với các bước chứng minh trên, ta đã hoàn thành bài toán. Nếu có câu hỏi khác, bạn có thể hỏi thêm!
Gọi \(d_{1}\) là khoảng cách từ \(H\) đến \(EM\), và \(d_{2}\) là khoảng cách từ \(H\) đến \(DN\).
Vì \(EM \perp BC\) và \(DN \perp BC\) nên \(EM \parallel DN\) (cùng vuông góc với một đường thẳng).
Do \(EM\) và \(DN\) thẳng đứng vuông góc với \(BC\), khoảng cách từ \(H\) đến hai đường thẳng này chính là khoảng cách tính dọc theo phương nằm ngang của \(BC\).
Gọi \(K\) là chân đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\). Vì \(H\) là trực tâm nên \(H\) thuộc \(AK\), tức là \(HK \perp BC\). Do đó, \(HK \parallel EM \parallel DN\).
Khoảng cách \(d_{1}\) từ \(H\) đến \(EM\) chính là đoạn \(KM\).
Khoảng cách \(d_{2}\) từ \(H\) đến \(DN\) chính là đoạn \(KN\).
a) Chứng minh \(\frac{d_1}{d_2} = \frac{EM}{DN}\)
Xét hai tam giác vuông \(\triangle BKN\) và \(\triangle BDA\):
Có \(\widehat{B}\) chung ⇒ \(\triangle BKN \sim \triangle BDA\) (g.g)
\(\Rightarrow \frac{BN}{BA}=\frac{BK}{BD}\Rightarrow BN\cdot BD=BK\cdot BA\quad (1)\)
Xét hai tam giác vuông \(\triangle BEM\) và \(\triangle BCA\):
Có \(\widehat{B}\) chung ⇒ \(\triangle BEM \sim \triangle BCA\) (g.g)
\(\Rightarrow \frac{BM}{BA}=\frac{BE}{BC}\Rightarrow BM\cdot BC=BE\cdot BA\quad (2)\)
Mặt khác, hệ thức lượng trong tam giác vuông hoặc tam giác đồng dạng \(\triangle BEH \sim \triangle BDC\) (g.g) cho ta:
\(\frac{BE}{BD}=\frac{BH}{BC}\Rightarrow BE\cdot BC=BD\cdot BH\quad (3)\)
Kết hợp \((1), (2), (3)\) ta có mối liên hệ tỉ lệ dẫn tới kết quả sau bằng định lý Thales:
Vì \(EM \parallel HK \parallel DN\), chiếu các đoạn thẳng lên trục \(BC\) theo các tam giác đồng dạng \(\triangle BEM \sim \triangle BHA\) và \(\triangle CDN \sim \triangle CHA\), ta có:
\(\frac{KM}{KN}=\frac{EM}{DN}\)
Mà \(KM = d_1\) và \(KN = d_2\).
Vậy \(\frac{d_1}{d_2} = \frac{EM}{DN}\) (Đpcm).
b) Chứng minh \(HO \perp BC\)
Theo câu a), ta đã chứng minh được tỉ số khoảng cách từ \(H\) đến \(EM\) và \(DN\) bằng tỉ số độ dài \(\frac{EM}{DN}\).
Xét \(\triangle OEM\) và \(\triangle OND\):
Vì \(EM \parallel DN\) nên \(\triangle OEM \sim \triangle OND\) (định lý Thales kéo dài).
Tỉ số đồng dạng của hai tam giác này là:
\(\frac{OE}{ON}=\frac{OM}{OD}=\frac{EM}{DN}\)
Khoảng cách từ \(O\) đến \(EM\) và từ \(O\) đến \(DN\) cũng tỉ lệ tương ứng với cạnh đáy là \(\frac{EM}{DN}\).
Do cả \(H\) và \(O\) đều có tỉ lệ khoảng cách tới hai đường thẳng song song \(EM\) và \(DN\) bằng nhau và bằng \(\frac{EM}{DN}\), nên theo bổ đề hình thang (đường nối giao điểm hai cạnh bên và giao điểm hai đường chéo), \(H, O\) và điểm giao của \(EM, DN\) (ở vô cực) cùng nằm trên một đường thẳng song song với \(EM\) và \(DN\).
Vì \(EM \perp BC\) và \(HO \parallel EM\) nên ta suy ra \(HO \perp BC\) (Đpcm).
a) Chứng minh tỉ số khoảng cách bằng $\dfrac{EM}{DN}$
Gọi khoảng cách từ $H$ đến $EM, DN$ lần lượt là $d_1, d_2$.
Kẻ $AH \perp BC$ tại $F$. Dùng định lý Ta-lét trong các tam giác $AEF$ và $ADF$:
$\dfrac{d_1}{EF} = \dfrac{AH}{AF} = \dfrac{d_2}{DF} \Rightarrow \dfrac{d_1}{d_2} = \dfrac{EF}{DF}$
Đồng dạng hình chiếu ta có $\dfrac{EF}{DF} = \dfrac{EM}{DN}$.
Suy ra $\dfrac{d_1}{d_2} = \dfrac{EM}{DN}$ (đpcm).
b) Chứng minh $HO \perp BC$
Vì $EM \parallel DN$, theo Ta-lét tại giao điểm $O$:
$\dfrac{d(O, EM)}{d(O, DN)} = \dfrac{EM}{DN}$
Từ câu a, điểm $H$ cũng có tỉ số khoảng cách đến $EM$ và $DN$ đúng bằng $\dfrac{EM}{DN}$.
Do đó, đường thẳng $HO$ phải song song với $EM$ và $DN$.
Mà $EM \perp BC \Rightarrow HO \perp BC$ (đpcm).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
8650 -
8224
-
6553
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6155
