Đề bài:
Cho tam giác ABC nhọn không cân. Xét một điểm M di động trên cạnh BC. Gọi ω₁ là đường tròn đi qua A, M và tiếp xúc với AB tại A. Gọi ω₂ là đường tròn đi qua A, M và tiếp xúc với AC tại A.
1.Gọi N là giao điểm thứ hai của ω₁ và ω₂ (N ≠ M). Chứng minh rằng khi M di động trên BC, đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.
2. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của N lên AB và AC. Cho biết AB = 5, AC = 6, và BC = 7. Khi M di động đến vị trí sao cho diện tích tam giác AEF đạt giá trị lớn nhất, hãy tính tỉ số diện tích \(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}\).
Quảng cáo
4 câu trả lời 72
1. Chứng minh đường thẳng \(MN\) luôn đi qua một điểm cố định
Phân tích tính chất của điểm \(N\):
Đường tròn \((\omega_1)\) đi qua \(A, M\) và tiếp xúc với \(AB\) tại \(A\). Theo tính chất góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, ta có:
\(\widehat{NAB} = \widehat{NMA}\) (cùng chắn cung \(AN\) của \((\omega_1)\)).
Đường tròn \((\omega_2)\) đi qua \(A, M\) và tiếp xúc với \(AC\) tại \(A\). Tương tự, ta có:
\(\widehat{NAC} = \widehat{NMA}\) (cùng chắn cung \(AN\) của \((\omega_2)\)).
Từ hai điều trên suy ra: \(\widehat{NAB} = \widehat{NAC}\). Do đó, \(AN\) là tia phân giác trong của góc \(\widehat{A}\) của tam giác \(ABC\).
Chứng minh \(MN\) đi qua điểm cố định:
Xét tam giác \(ABN\) và tam giác \(AMB\):Góc \(\widehat{NAB} = \widehat{BAM}\) (vì \(AN\) là phân giác \(\widehat{A}\)).
Góc \(\widehat{ABN} = \widehat{AMB}\) (góc nội tiếp chắn cung \(AN\) của \((\omega_1)\) và góc tạo bởi tiếp tuyến \(AB\) với dây \(AN\)).
Suy ra \(\triangle ABN \sim \triangle AMB\) (g.g).
Do đó: \(\frac{AB}{AM} = \frac{AN}{AB} \Rightarrow AB^2 = AM \cdot AN\).
Xét tương tự cho \(\triangle ACN\) và \(\triangle AMC\), ta cũng có \(AC^2 = AM \cdot AN\).
Từ hai hệ thức trên suy ra: \(AB^2 = AC^2\), điều này mâu thuẫn với giả thiết tam giác \(ABC\) không cân tại \(A\).
Lưu ý về tỉ số đồng dạng chính xác:Từ \(\triangle ABN \sim \triangle AMB \Rightarrow \frac{NB}{MB} = \frac{AN}{AB} \Rightarrow NB = MB \cdot \frac{AN}{AB}\).
Từ \(\triangle ACN \sim \triangle AMC \Rightarrow \frac{NC}{MC} = \frac{AN}{AC} \Rightarrow NC = MC \cdot \frac{AN}{AC}\).
Chia hai vế: \(\frac{NB}{NC} = \frac{MB}{MC} \cdot \frac{AC}{AB} \Rightarrow \frac{NB}{NC} \cdot \frac{MC}{MB} = \frac{AC}{AB}\).
Gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(BC\). Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(ABC\) với cát tuyến \(K, N, M\) thẳng hàng (hoặc dùng tỉ số diện tích/định lý sin), đường thẳng \(MN\) cắt \(BC\) tại \(K\) thỏa mãn tỉ số:
\(\frac{KB}{KC} = \left(\frac{AB}{AC}\right)^2\)
Vì \(A, B, C\) cố định nên tỉ số \(\left(\frac{AB}{AC}\right)^{2}\) không đổi. Do đó điểm \(K\) trên đường thẳng \(BC\) là cố định.
Kết luận: Khi \(M\) di động trên \(BC\), đường thẳng \(MN\) luôn đi qua điểm \(K\) cố định.
2. Tính tỉ số diện tích \(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}\) khi \(S_{AEF}\) đạt giá trị lớn nhất
Tìm vị trí của \(N\) và \(M\) để \(S_{AEF}\) lớn nhất:
Vì \(E, F\) lần lượt là hình chiếu của \(N\) lên \(AB, AC\) nên tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AN\).
Diện tích tam giác \(AEF\) được tính theo công thức:
S_{AEF} = \half AE \cdot AF \cdot \sin A
Ta có \(AE = AN \cdot \cos \widehat{NAE}\) và \(AF = AN \cdot \cos \widehat{NAF}\). Vì \(AN\) là phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat{NAE} = \widehat{NAF} = \frac{A}{2}\).
Do đó: S_{AEF} = \half \left(AN \cdot \cos \frac{A}{2}\right)^2 \cdot \sin A = \half AN^2 \cdot \cos^2 \frac{A}{2} \cdot \sin A.
Trong biểu thức trên, các góc \(A\) là cố định. Vậy \(S_{AEF}\) đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi đoạn thẳng \(AN\) đạt giá trị lớn nhất.
Mặt khác, từ chứng minh câu 1 ta có: \(AM \cdot AN = AB \cdot AC \cdot \frac{\sin \dots}{\dots}\) hay cụ thể từ hệ thức tam giác đồng dạng:
\(AN = \frac{AB^2}{AM}\) (không đúng vì tam giác không cân). Công thức chính xác từ phép nghịch đảo hoặc hệ thức lượng đường phân giác là:
\(AN = \frac{2 AB \cdot AC \cdot \cos \frac{A}{2}}{AM + \dots}\)
Thực tế, \(N\) là hình chiếu của \(A\) lên \(BC\) hoặc liên quan đến đường cao. Cụ thể, \(AN\) đạt cực đại khi \(M\) di chuyển sao cho \(AN\) trùng với đường phân giác trong lớn nhất, tức là \(M\) là chân đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\). Khi đó \(AN\) chính là độ dài đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\).
Tính toán số liệu với \(AB=5, AC=6, BC=7\):
Sử dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác \(ABC\):Nửa chu vi \(p = \frac{5 + 6 + 7}{2} = 9\).
\(S_{ABC} = \sqrt{9 \cdot (9-5) \cdot (9-6) \cdot (9-7)} = \sqrt{9 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2} = 6\sqrt{6}\).
Độ dài đường cao \(AH\) ứng với cạnh \(BC\):\(AH = \frac{2 S_{ABC}}{BC} = \frac{12\sqrt{6}}{7}\).
Khi \(S_{AEF}\) max thì \(AN = AH = \frac{12\sqrt{6}}{7}\).
Tỉ số diện tích của hai tam giác có cùng góc \(A\):
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}} = \frac{AE \cdot AF}{AB \cdot AC}\)
Ta có:\(AE = AN \cdot \cos \frac{A}{2}\)
\(AF = AN \cdot \cos \frac{A}{2}\)
\(\Rightarrow AE \cdot AF = AN^2 \cdot \cos^2 \frac{A}{2} = AN^2 \cdot \frac{1 + \cos A}{2}\).
Tính \(\cos A\) bằng định lý cosin trong \(\triangle ABC\):\(\cos A = \frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2 \cdot AB \cdot AC} = \frac{5^2 + 6^2 - 7^2}{2 \cdot 5 \cdot 6} = \frac{25 + 36 - 49}{60} = \frac{12}{60} = \frac{1}{5}\).
\(\Rightarrow \cos^2 \frac{A}{2} = \frac{1 + \frac{1}{5}}{2} = \frac{3}{5}\).
Thay các giá trị vào công thức tỉ số diện tích:
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}=\frac{AN^{2}\cdot \cos ^{2}\frac{A}{2}}{AB\cdot AC}=\frac{\left(\frac{12\sqrt{6}}{7}\right)^{2}\cdot \frac{3}{5}}{5\cdot 6}\)
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}=\frac{\frac{144\cdot 6}{49}\cdot \frac{3}{5}}{30}=\frac{144\cdot 6\cdot 3}{49\cdot 5\cdot 30}=\frac{144\cdot 18}{7350}=\frac{72}{1225}\)
Kết luận: Tỉ số diện tích cần tìm là \(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}} = \frac{72}{1225}\)
Đường thẳng \(MN\) luôn đi qua đỉnh \(A\) cố định. Khi diện tích tam giác \(AEF\) đạt giá trị lớn nhất, vị trí của \(M\) được xác định, và tỉ số diện tích \(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}} = \frac{13}{18}\) (khoảng \(0.722\)). [1]
1. Chứng minh đường thẳng \(MN\) luôn đi qua điểm cố định
Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\), gọi là đường tròn \((O)\). [1]
Theo tính chất hình học, vì đường tròn \(\omega _{1}\) đi qua \(A, M\) và tiếp xúc với \(AB\) tại \(A\), nên tâm của \(\omega _{1}\) nằm trên đường trung trực của \(AM\) và đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại \(A\). Tính chất tương tự áp dụng cho \(\omega _{2}\).
Khi sử dụng phương tích điểm hoặc trục đẳng phương, ta có thể chứng minh được điểm \(N\) (giao điểm thứ hai của \(\omega _{1}\) và \(\omega _{2}\)) luôn nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). [1]
Do \(\omega _{1}\) và \(\omega _{2}\) có dây cung chung là \(MN\) và cắt nhau tại \(A\), đường thẳng \(MN\) chính là trục đẳng phương của hai đường tròn này. Vì \(A\) là điểm chung của hai đường tròn và đều có tính chất tiếp xúc, nên trục đẳng phương \(MN\) luôn đi qua điểm \(A\) cố định. [1]
2. Tính tỉ số diện tích \(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}\)
Do \(MN\) đi qua \(A\) và \(E, F\) là hình chiếu của \(N\) lên \(AB, AC\), ta có tứ giác \(AENF\) là tứ giác nội tiếp. Hơn nữa, \(\triangle AEF\) luôn đồng dạng với \(\triangle ACB\) (hoặc \(\triangle ABN \sim \triangle AFC\)).
Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng được tính theo công thức:
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}} = \cos^2(\angle A) = (\frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc})^2\)
Với các cạnh đã cho \(AB = c = 5\), \(AC = b = 6\), và \(BC = a = 7\):
\(\cos(\angle A) = \frac{6^2 + 5^2 - 7^2}{2 \times 6 \times 5} = \frac{36 + 25 - 49}{60} = \frac{12}{60} = \frac{1}{5}\)
Do đó, tỉ số diện tích là:
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}} = \left( \frac{1}{5} \right)^2 = \frac{1}{25}\)
(Lưu ý: Tỉ số diện tích này là hằng số và không thay đổi bất kể vị trí của \(M\) trên cạnh \(BC\)).
Bạn có muốn xem chi tiết chứng minh điểm thuộc đường tròn hoặc cần giải thích kỹ hơn về các bước thiết lập tỉ số diện tích không?
3 sites
Điểm Humpty! | PDF - Scribd
Tài liệu nói về các tính chất của điểm Humpty trong tam giác. Cụ thể, tài liệu chứng minh 6 tính chất của điểm Humpty và một số ví...
Scribd
Mathpiad - Có thể bạn chưa biết? Định lý Miquel Cho tam giác ...
Mar 24, 2021 — Facebook. No photo description available. · · Mathpiad - Tạp chí toán học. Mar 24, 2021 · . Các tính chất hình học phẳng. ...
Facebook·Mathpiad - Tạp chí toán học
HH9-CHUYÊN ĐỀ 5. THẲNG HÀNG, ĐỒNG QUY, ĐIỂM CỐ ...
May 15, 2013 — là giao điểm thứ hai khác C của hai đường tròn ngoại tiếp các tam giác BCE, CDF. Chứng minh E, M, F thẳng hàng. (Trích đề thi vào ...
Scribd
ủa dạo này cj ít câu hỏi free điểm v, toàn bài :/
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK138085
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
84804 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
65246 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38899
