ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN – LỚP 7
Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính
a) \(\frac{-3}{4} + \frac{1}{5} : \frac{2}{5}\)
b) \(\left( -\frac{1}{2} \right)^2 \cdot \frac{8}{5} - \sqrt{0,16}\)
Câu 2 (2,5 điểm): Tìm x và Bài toán thực tế
a) Tìm x, biết: \(\frac{2}{3}x - \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\)
b) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, ba lớp 7A, 7B, 7C thu gom được tổng cộng 120 kg giấy vụn. Biết số giấy vụn thu gom được của ba lớp lần lượt tỉ lệ với các số 7; 8; 5. Tính số kg giấy vụn mỗi lớp thu gom được.
Câu 3 (3,0 điểm): Hình học
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là một tam giác vuông tại \(A\). Biết độ dài hai cạnh góc vuông là \(AB = 3\text{ cm}\), \(AC = 4\text{ cm}\), cạnh huyền \(BC = 5\text{ cm}\). Chiều cao của hình lăng trụ (độ dài cạnh bên \(AA^{\prime }\)) bằng \(7\text{ cm}\).
a) Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng này.
b) Tính thể tích của hình lăng trụ đứng này.
Câu 4 (2,0 điểm): Thống kê
Kết quả học tập Học kỳ I của học sinh lớp 7A được biểu diễn qua bảng số liệu sau:
Mức Tốt: 15 học sinh
Mức Khá: 20 học sinh
Mức Đạt: 5 học sinh
Mức Chưa đạt: 0 học sinh
a) Lớp 7A có tổng cộng bao nhiêu học sinh?
b) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt mức Tốt so với cả lớp.
Quảng cáo
3 câu trả lời 88
Dưới đây là lời giải chi tiết từng câu theo yêu cầu:
---
### Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính
**a)** Tính biểu thức:
\[
- \frac{3}{4} + \frac{1}{5} : \frac{2}{5} - \frac{3}{4} + \frac{1}{5} : \frac{2}{5}
\]
- Phép chia phân số: \(\frac{1}{5} : \frac{2}{5} = \frac{1}{5} \times \frac{5}{2} = \frac{1}{2}\)
- Thay vào biểu thức:
\[
- \frac{3}{4} + \frac{1}{2} - \frac{3}{4} + \frac{1}{2}
\]
- Nhóm các số hạng:
\[
\left(- \frac{3}{4} - \frac{3}{4}\right) + \left(\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\right) = -\frac{6}{4} + 1 = -\frac{3}{2} + 1 = -\frac{1}{2}
\]
**b)** Tính biểu thức:
\[
\left(-\frac{1}{2}\right)^2 \cdot \frac{8}{5} - \sqrt{0,16}
\]
- Tính \(\left(-\frac{1}{2}\right)^2 = \frac{1}{4}\)
- Nhân với \(\frac{8}{5}\):
\[
\frac{1}{4} \times \frac{8}{5} = \frac{8}{20} = \frac{2}{5}
\]
- Tính \(\sqrt{0,16} = 0,4\)
- Vậy biểu thức là:
\[
\frac{2}{5} - 0,4 = 0,4 - 0,4 = 0
\]
---
### Câu 2 (2,5 điểm):
**a)** Tìm \(x\), biết:
\[
\frac{2}{3}x - \frac{1}{2} = \frac{5}{6}
\]
- Cộng \(\frac{1}{2}\) hai vế:
\[
\frac{2}{3}x = \frac{5}{6} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6} + \frac{3}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}
\]
- Nhân hai vế với \(\frac{3}{2}\):
\[
x = \frac{4}{3} \times \frac{3}{2} = 2
\]
**b)** Bài toán thực tế:
- Tổng số giấy vụn: 120 kg
- Tỉ lệ giấy vụn của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 7 : 8 : 5
- Tổng tỉ lệ: \(7 + 8 + 5 = 20\) phần
- Số giấy vụn mỗi lớp:
- Lớp 7A: \(\frac{7}{20} \times 120 = 42\) kg
- Lớp 7B: \(\frac{8}{20} \times 120 = 48\) kg
- Lớp 7C: \(\frac{5}{20} \times 120 = 30\) kg
---
### Câu 3 (3,0 điểm): Hình học
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) với đáy tam giác vuông tại \(A\), các cạnh:
\[
AB = 3\,cm, \quad AC = 4\,cm, \quad BC = 5\,cm
\]
Chiều cao lăng trụ (độ dài \(AA'\)) là 7 cm.
**a)** Tính diện tích xung quanh:
- Diện tích xung quanh lăng trụ đứng tam giác là:
\[
P_{xq} = \text{chu vi đáy} \times \text{chiều cao}
\]
- Chu vi đáy:
\[
P = AB + BC + AC = 3 + 5 + 4 = 12\,cm
\]
- Diện tích xung quanh:
\[
P_{xq} = 12 \times 7 = 84\,cm^2
\]
**b)** Tính thể tích lăng trụ:
- Diện tích đáy tam giác vuông:
\[
S_{đáy} = \frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 3 \times 4 = 6\,cm^2
\]
- Thể tích lăng trụ:
\[
V = S_{đáy} \times \text{chiều cao} = 6 \times 7 = 42\,cm^3
\]
---
### Câu 4 (2,0 điểm): Thống kê
Dữ liệu:
- Tốt: 15 học sinh
- Khá: 20 học sinh
- Đạt: 5 học sinh
- Chưa đạt: 0 học sinh
**a)** Tổng số học sinh:
\[
15 + 20 + 5 + 0 = 40 \text{ học sinh}
\]
**b)** Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt mức Tốt so với cả lớp:
\[
\frac{15}{40} \times 100\% = 37,5\%
\]
---
## **Kết luận:**
- Câu 1:
a) \(-\frac{1}{2}\)
b) \(0\)
- Câu 2:
a) \(x = 2\)
b) Lớp 7A: 42 kg, lớp 7B: 48 kg, lớp 7C: 30 kg
- Câu 3:
a) Diện tích xung quanh = \(84\,cm^2\)
b) Thể tích = \(42\,cm^3\)
- Câu 4:
a) Tổng số học sinh = 40
b) Tỉ lệ học sinh đạt mức Tốt = 37,5%
Dưới đây là lời giải chi tiết từng câu của đề kiểm tra:
---
### Câu 1 (2,5 điểm): Thực hiện phép tính
**a)**
Tính:
\[
\frac{-3}{4} + \frac{1}{5} : \frac{2}{5}
\]
- Phép chia phân số:
\[
\frac{1}{5} : \frac{2}{5} = \frac{1}{5} \times \frac{5}{2} = \frac{1 \times 5}{5 \times 2} = \frac{5}{10} = \frac{1}{2}
\]
- Thay vào biểu thức:
\[
\frac{-3}{4} + \frac{1}{2} = -\frac{3}{4} + \frac{1}{2}
\]
- Quy đồng mẫu số 4:
\[
-\frac{3}{4} + \frac{2}{4} = -\frac{3}{4} + \frac{2}{4} = -\frac{1}{4}
\]
**Kết quả a):**
\[
-\frac{1}{4}
\]
---
**b)**
Tính:
\[
\left( -\frac{1}{2} \right)^2 \cdot \frac{8}{5} - \sqrt{0,16}
\]
- Tính bình phương:
\[
\left(-\frac{1}{2}\right)^2 = \frac{1}{4}
\]
- Nhân với \(\frac{8}{5}\):
\[
\frac{1}{4} \times \frac{8}{5} = \frac{8}{20} = \frac{2}{5}
\]
- Tính căn bậc hai:
\[
\sqrt{0,16} = \sqrt{\frac{16}{100}} = \frac{4}{10} = 0,4 = \frac{2}{5}
\]
- Thay vào biểu thức:
\[
\frac{2}{5} - \frac{2}{5} = 0
\]
**Kết quả b):**
\[
0
\]
---
### Câu 2 (2,5 điểm): Tìm x và bài toán thực tế
**a)** Tìm \(x\), biết:
\[
\frac{2}{3}x - \frac{1}{2} = \frac{5}{6}
\]
- Cộng \(\frac{1}{2}\) hai vế:
\[
\frac{2}{3}x = \frac{5}{6} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6} + \frac{3}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}
\]
- Nhân hai vế với \(\frac{3}{2}\):
\[
x = \frac{4}{3} \times \frac{3}{2} = 2
\]
**Kết quả a):**
\[
x = 2
\]
---
**b)** Bài toán thực tế:
Ba lớp 7A, 7B, 7C thu gom được tổng cộng 120 kg giấy vụn. Tỉ lệ số giấy vụn thu gom được của ba lớp là 7 : 8 : 5.
- Tổng tỉ lệ:
\[
7 + 8 + 5 = 20
\]
- Số giấy vụn mỗi lớp:
\[
\text{Lớp 7A} = \frac{7}{20} \times 120 = 7 \times 6 = 42 \text{ kg}
\]
\[
\text{Lớp 7B} = \frac{8}{20} \times 120 = 8 \times 6 = 48 \text{ kg}
\]
\[
\text{Lớp 7C} = \frac{5}{20} \times 120 = 5 \times 6 = 30 \text{ kg}
\]
**Kết quả b):**
- Lớp 7A thu được 42 kg
- Lớp 7B thu được 48 kg
- Lớp 7C thu được 30 kg
---
### Câu 3 (3,0 điểm): Hình học
Cho hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), với:
\[
AB = 3 \text{ cm}, \quad AC = 4 \text{ cm}, \quad BC = 5 \text{ cm}
\]
Chiều cao lăng trụ (độ dài \(AA'\)) là 7 cm.
---
**a)** Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng.
- Diện tích xung quanh lăng trụ đứng tam giác là:
\[
S_{xq} = \text{chu vi đáy} \times \text{chiều cao}
\]
- Tính chu vi đáy:
\[
P = AB + BC + CA = 3 + 5 + 4 = 12 \text{ cm}
\]
- Chiều cao:
\[
h = 7 \text{ cm}
\]
- Diện tích xung quanh:
\[
S_{xq} = 12 \times 7 = 84 \text{ cm}^2
\]
---
**b)** Tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
- Thể tích lăng trụ:
\[
V = S_{\text{đáy}} \times h
\]
- Diện tích đáy tam giác vuông:
\[
S_{\text{đáy}} = \frac{1}{2} \times AB \times AC = \frac{1}{2} \times 3 \times 4 = 6 \text{ cm}^2
\]
- Thể tích:
\[
V = 6 \times 7 = 42 \text{ cm}^3
\]
---
### **Kết luận:**
- Câu 1:
a) \(-\frac{1}{4}\)
b) \(0\)
- Câu 2:
a) \(x = 2\)
b) Lớp 7A: 42 kg, lớp 7B: 48 kg, lớp 7C: 30 kg
- Câu 3:
a) Diện tích xung quanh: \(84 \text{ cm}^2\)
b) Thể tích: \(42 \text{ cm}^3\)
---
câu 444444444444
1. Tính tổng số học sinh
Ta thực hiện cộng số lượng học sinh ở tất cả các mức xếp loại lại với nhau:
$15 + 20 + 5 + 0 = 40 \text{ (học sinh)}$
2. Tính tỉ lệ phần trăm
Ta lấy số học sinh đạt mức Tốt chia cho tổng số học sinh của lớp, sau đó nhân với $100\%$:
$\frac{15}{40} \times 100\% = 37,5\%$
✅ Kết quả cuối cùng
Kết quả thống kê cho thấy lớp 7A có tổng cộng $40$ học sinh và số học sinh đạt mức kết quả học tập Tốt chiếm tỉ lệ $37,5\%$ so với sĩ số của cả lớp.
Dưới đây là lời giải chi tiết và trình bày chuẩn xác cho đề kiểm tra Toán lớp 7 của bạn:
Câu 1 (2,5 điểm):
a) \(\frac{-3}{4} + \frac{1}{5} : \frac{2}{5} = \frac{-3}{4} + \frac{1}{5} \cdot \frac{5}{2} = \frac{-3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{-3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{-1}{4}\)
b) \((\frac{-1}{2})^2 \cdot \frac{8}{5} - \sqrt{0,16} = \frac{1}{4} \cdot \frac{8}{5} - 0,4 = \frac{2}{5} - \frac{2}{5} = 0\)
Câu 2 (2,5 điểm):
a) \(\frac{2}{3}x - \frac{1}{2} = \frac{5}{6} \Rightarrow \frac{2}{3}x = \frac{5}{6} + \frac{1}{2} = \frac{4}{3} \Rightarrow x = \frac{4}{3} : \frac{2}{3} = 2\)
b) Gọi số kg giấy vụn lớp 7A, 7B, 7C thu được lần lượt là \(a, b, c\). Theo đề bài:
\(a + b + c = 120\) và \(\frac{a}{7} = \frac{b}{8} = \frac{c}{5}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{a}{7} = \frac{b}{8} = \frac{c}{5} = \frac{a+b+c}{7+8+5} = \frac{120}{20} = 6\)
Vậy lớp 7A thu được: \(7 \cdot 6 = 42\ (kg)\)
Lớp 7B thu được: \(8 \cdot 6 = 48\ (kg)\)
Lớp 7C thu được: \(5 \cdot 6 = 30\ (kg)\)
Câu 3 (3,0 điểm):
a) Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 3 + 4 + 5 = 12\ (cm)\)
Diện tích xung quanh là: \(S_{xq} = C \cdot h = 12 \cdot 7 = 84\ (cm^2)\)
b) Diện tích đáy của lăng trụ (tam giác vuông) là: \(S_{đáy} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 = 6\ (cm^2)\)
Thể tích của hình lăng trụ là: \(V = S_{đáy} \cdot h = 6 \cdot 7 = 42\ (cm^3)\)
Câu 4 (2,0 điểm):
a) Tổng số học sinh lớp 7A là: \(15 + 20 + 5 + 0 = 40\) (học sinh)
b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt mức Tốt là: \(\frac{15}{40} \cdot 100\% = 37,5\%\)
Bạn có muốn giải thích thêm về phần bài toán hình lăng trụ hay kiểm tra lại bước nào trong bài toán tỉ lệ thuận không?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK138085
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
84804 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
65246 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38899
