Quảng cáo
5 câu trả lời 72
Số hữu tỉ là các số viết được dưới dạng phân số , trong đó a và b là các số nguyên (b ≠ 0). Tập hợp số hữu tỉ được ký hiệu là . Nó bao gồm cả các số nguyên, số tự nhiên, phân số, và số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
@jw
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số $\frac{a}{b}$ (với $a, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0$).
Là số thập phân hữu hạn (ví dụ: $0,5 = \frac{1}{2}$).
Là số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ: $0,333... = \frac{1}{3}$).
Số nguyên, số tự nhiên cũng là số hữu tỉ (vì có thể viết dưới dạng mẫu là 1).
Dưới đây là tóm tắt các kiến thức cốt lõi về Số hữu tỉ từ hình ảnh bạn chia sẻ:
1. Định nghĩa số hữu tỉ
Là số viết được dưới dạng phân số $\frac{a}{b}$.
Điều kiện là $a$ và $b$ phải là số nguyên.
Mẫu số $b$ phải khác số 0.
2. Ký hiệu tập hợp
Tập hợp số hữu tỉ ký hiệu là $\mathbb{Q}$.
Ký hiệu $\mathbb{Q}$ đại diện cho từ quoziente (tỉ lệ).
3. Cách biểu diễn thập phân
Thập phân hữu hạn: Kết thúc sau một số chữ số (Ví dụ: $\frac{2}{4} = 0.5$).
Thập phân vô hạn tuần hoàn: Lặp lại một chuỗi chữ số cố định (Ví dụ: $\frac{6}{7} = 0.857142...$).
4. Mối quan hệ giữa các tập hợp số
Tập số tự nhiên ($\mathbb{N}$) nằm trong tập số nguyên ($\mathbb{Z}$).
Tập số nguyên ($\mathbb{Z}$) nằm trong tập số hữu tỉ ($\mathbb{Q}$).
Tập số hữu tỉ ($\mathbb{Q}$) nằm trong tập số thực ($\mathbb{R}$).
Dưới đây là tóm tắt các kiến thức cốt lõi về Số hữu tỉ từ hình ảnh bạn chia sẻ:
1. Định nghĩa số hữu tỉ
Là số viết được dưới dạng phân số $\frac{a}{b}$.
Điều kiện là $a$ và $b$ phải là số nguyên.
Mẫu số $b$ phải khác số 0.
2. Ký hiệu tập hợp
Tập hợp số hữu tỉ ký hiệu là $\mathbb{Q}$.
Ký hiệu $\mathbb{Q}$ đại diện cho từ quoziente (tỉ lệ).
3. Cách biểu diễn thập phân
Thập phân hữu hạn: Kết thúc sau một số chữ số (Ví dụ: $\frac{2}{4} = 0.5$).
Thập phân vô hạn tuần hoàn: Lặp lại một chuỗi chữ số cố định (Ví dụ: $\frac{6}{7} = 0.857142...$).
4. Mối quan hệ giữa các tập hợp số
Tập số tự nhiên ($\mathbb{N}$) nằm trong tập số nguyên ($\mathbb{Z}$).
Tập số nguyên ($\mathbb{Z}$) nằm trong tập số hữu tỉ ($\mathbb{Q}$).
Tập số hữu tỉ ($\mathbb{Q}$) nằm trong tập số thực ($\mathbb{R}$).
Số hữu tỉ là các số có thể viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\), trong đó \(a\) và \(b\) là các số nguyên (\(a, b \in \mathbb{Z}\)) và \(b \neq 0\).
Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là \(\mathbb{Q}\).
Các loại số hữu tỉ thường gặp
Số nguyên: \(-3, 0, 5\) (vì có thể viết thành \(\frac{-3}{1}, \frac{0}{1}, \frac{5}{1}\)).
Phân số: \(\frac{2}{3}, \frac{-7}{4}, \frac{1}{2}\).
Số thập phân hữu hạn: \(0.25\) (bằng \(\frac{1}{4}\)), \(-1.5\) (bằng \(\frac{-3}{2}\)).
Số thập phân vô hạn tuần hoàn: \(0.333...\) (bằng \(\frac{1}{3}\)), \(0.121212...\) (bằng \(\frac{4}{33}\)).
Cách biểu diễn trên trục số
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm duy nhất trên trục số.
Số hữu tỉ lớn hơn 0 nằm bên phải điểm gốc 0 (số hữu tỉ dương).
Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 nằm bên trái điểm gốc 0 (số hữu tỉ âm).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK137743
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
84702 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
65104 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41161 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38794

