Cho tam giác DEF cân tại D, có EK là đường phân giác từ K. Kẻ KH // EF (H thuộc DE). Chứng minh:
a) Tứ giác EHKF là hình thang cân
b) HK = KF
c) FH là tia phân giác của
Quảng cáo
3 câu trả lời 131

a) Chứng minh tứ giác EHKF là hình thang cân
- Theo giả thiết, ta có KH // EF (với ).
- Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang => EHKF là hình thang.
- Tam giác DEF cân tại D => (tính chất tam giác cân).
- Hình thang EHKF có hai góc kề đáy EF bằng nhau ().
=> EHKF là hình thang cân.
b) Chứng minh HK = KF
- Xét các góc bằng nhau:
+ Vì EK là tia phân giác của
+ Vì KH // EF => (hai góc so le trong).
- Từ hai điều trên, ta có
=> Tam giác HEK cân tại H, do đó HE = HK.
- Áp dụng tính chất hình thang cân, ta có:
+ Trong hình thang cân EHKF, hai cạnh bên bằng nhau: HE = KF.
Vậy: Từ HK = HE và HE = KF => HK = KF.
c) Chứng minh FH là tia phân giác của
- Xét tam giác HKF:
+ Ta có HK = KF (chứng minh câu b) => cân tại K.
=>
- Xét tính chất song song:
+ Vì KH // EF => (hai góc so le trong).
- Từ đó suy ra .
Vậy FH là tia phân giác của
- [So sánh]
- [Nhân hóa]
- [Ẩn dụ]
- [Hoán dụ]
- [Điệp từ/Điệp ngữ]
- [Nói quá (Phóng đại)]
- [Nói giảm nói tránh]
- [Liệt kê]
- [Chơi chữ]
| Biện pháp | Khái niệm & Ví dụ | Vì sao lại sử dụng? (Tác dụng) |
|---|---|---|
| So sánh | Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng (như, là, bằng...). VD: Trẻ em như búp trên cành. |
- Giúp sự vật miêu tả trở nên cụ thể, sinh động. - Giúp người đọc dễ hình dung. |
| Nhân hóa | Gán thuộc tính, hành động của con người cho vật. VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu. |
- Làm vật trở nên gần gũi, sống động. - Giúp vật biết suy nghĩ, bày tỏ tình cảm. |
| Ẩn dụ | Gọi tên vật này bằng tên vật khác dựa trên sự tương đồng (ngầm). VD: Người cha mái tóc bạc (Bác Hồ) - Đêm nay Bác không ngủ. |
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cao. - Tạo tầng nghĩa sâu sắc, liên tưởng rộng. |
| Hoán dụ | Gọi tên vật này bằng tên vật khác dựa trên sự kề cận. VD: Áo chàm chia tay (Chỉ người dân Việt Bắc). |
- Tăng sức biểu cảm. - Nhấn mạnh đặc điểm tiêu biểu của đối tượng. |
| Điệp từ/ Điệp ngữ |
Lặp lại từ/cụm từ nhiều lần. VD: Học, học nữa, học mãi. |
- Nhấn mạnh ý, cảm xúc. - Tạo nhịp điệu cho câu thơ/văn. |
| Nói quá | Phóng đại quy mô, mức độ. VD: Nghe tiếng chửi như sét đánh. |
- Gây ấn tượng mạnh. - Nhấn mạnh đặc điểm đối tượng. |
| Nói giảm nói tránh |
Diễn đạt tế nhị, nhẹ nhàng. VD: Bác đã đi rồi sao, Bác ơi? (chết). |
- Tránh gây cảm giác đau thương, ghê sợ. - Tăng sự lịch sự, trang trọng. |
| Liệt kê | Sắp xếp nối tiếp các từ/cụm từ cùng loại. VD: Tre, nứa, trúc... giúp người. |
- Diễn tả đầy đủ, sâu sắc các khía cạnh. |
- Khi thấy "như, là": Thường là So sánh.
- Khi vật hoạt động như người (khóc, cười, đi, đứng): Là Nhân hóa.
- Khi từ ngữ được lặp lại: Là Điệp từ/ngữ.
- Khi câu văn nghe quá cường điệu: Là Nói quá.
- Gọi tên biện pháp.
- Chỉ rõ từ ngữ/hình ảnh sử dụng biện pháp.
- Tác dụng: Nhấn mạnh..., gợi hình ảnh..., giúp câu văn sinh động..., thể hiện tình cảm...
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
10065 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7897
