Cho a,b,c là các số thực dương thoả mãn a4 + b4 + c4 = 3. Chứng minh rằng:
Quảng cáo
2 câu trả lời 63
Bài giải:
- Với mọi số thực dương x < 4, ta luôn có:
- Xét hiệu:
=
=
- Vì a, b, c là số thực dương và nên a, b, c đều nhỏ hơn .
=> x = ab < 2, dẫn đến 4 - x > 0.
Do đó, (vế trái nhỏ hơn hoặc bằng 0).
Vậy là đúng. (Dấu "=" xảy ra khi x = 1).
- Thay x lần lượt bởi ab, bc, ca, ta có:
(1)
(2)
(3)
- Cộng vế với vế của (1), (2) và (3), ta được:
- Ta có các bất đẳng thức quen thuộc (học ở chương III lớp 8):
=> Cộng lại ta có:
Tương tự:
=>
=> .
Lại có:
=>
=>
- Thay vào biểu thức ở bước 2:
Dấu "=" xảy ra khi a = b = c = 1. (Điều này thỏa mãn ).
- Với mọi số thực dương x < 4, ta luôn có: 14−x≤x+29
- Xét hiệu: x+29−14−x=(x+2)(4−x)−99(4−x)
= 4x−x2+8−2x−99(4−x)
= −x2+2x−19(4−x)=−(x2−2x+1)9(4−x)=−(x−1)29(4−x)
- Vì a, b, c là số thực dương và a4+b4+c4=3 nên a, b, c đều nhỏ hơn 4√3≈1,3.
=> x = ab < 2, dẫn đến 4 - x > 0.
Do đó, −(x−1)29(4−x)≤0 (vế trái nhỏ hơn hoặc bằng 0).
Vậy 14−x≤x+29 là đúng. (Dấu "=" xảy ra khi x = 1).
- Thay x lần lượt bởi ab, bc, ca, ta có:
14−ab≤ab+29 (1)
14−bc≤bc+29 (2)
14−ca≤ca+29 (3)
- Cộng vế với vế của (1), (2) và (3), ta được:
14−ab+14−bc+14−ca≤ab+bc+ca+69
- Ta có các bất đẳng thức quen thuộc (học ở chương III lớp 8):
a2+b2≥2ab
b2+c2≥2bc
c2+a2≥2ca
=> Cộng lại ta có: 2(a2+b2+c2)≥2(ab+bc+ca)⇒a2+b2+c2≥ab+bc+ca.
Tương tự:
a4+b4≥2a2b2
b4+c4≥2b2c2
c4+a4≥2c2a4
=> 2(a4+b4+c4)≥2(a2b2+b2c2+c2a2)
=> 3≥a2b2+b2c2+c2a2(do4+b4+c4=3).
Lại có: (a2+b2+c2)2=a4+b4+c4+2(a2b2+b2c2+c2a2)≤3+2(3)=9
=> a2+b2+c2≤3.
=> ab+bc+ca≤a2+b2+c2≤3.
- Thay ab+bc+ca≤3 vào biểu thức ở bước 2: 14−ab+14−bc+14−ca≤3+69=1
Dấu "=" xảy ra khi a = b = c = 1. (Điều này thỏa mãn 14+14+14=3)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
15879 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8114 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7646 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6896
