Từ điểm A của một mặt bàn phẳng nghiêng, người ta thả một vật có khối lượng m = 0,2 kg trượt không ma sát với vận tốc ban đầu bằng 0 rơi xuống đất. Cho AB = 50 cm, BC = 100 cm, AD = 130 cm, g = 10 m/s2 (hình vẽ). Bỏ qua lực cản không khí.
a. Tính vận tốc của vật tại điểm B và điểm chạm đất E. 4
b. Chứng minh rẳng quỹ đạo của vật là một parabol. Vật rơi cách chân bàn một đoạn CE là bao nhiêu?
c. Khi rơi xuống đất, vật ngập sâu vào đất 2 cm. Tính lực cản trung bình của đất lên vật.
Quảng cáo
1 câu trả lời 96
Tóm tắt
AB = 50 cm = 0,5 m, BC = 100 cm = 1 m, AD = 130 cm = 1,3 m.
Chiều cao của điểm B so với mặt đất: hB = BC = 1 m.
Chiều cao của điểm A so với mặt đất: hA = AD = 1,3 m.
Độ chênh lệch độ cao giữa A và B: h = AD - BC = 1,3 - 1 = 0,3 m.
Góc nghiêng của mặt bàn: .
Vận tốc tại B sẽ có phương hợp với phương ngang một góc .
Giải
a. Tính vận tốc của vật tại B và điểm chạm đất E
Tại điểm B: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vật từ A đến B (không ma sát):
=> .
- Tại điểm E (chạm đất): Áp dụng bảo toàn cơ năng cho toàn bộ quá trình từ A đến E (chọn mốc thế năng tại mặt đất):
=> .
b. Chứng minh quỹ đạo là Parabol và tính đoạn CE
- Khi rời khỏi B, vật chuyển động như một vật bị ném xiên xuống dưới với vận tốc hợp với phương ngang góc . Chọn hệ trục tọa độ Oxy tại B, trục Ox nằm ngang, Oy hướng xuống dưới.
- Phương trình chuyển động:
(1)
(2)
- Từ (1) rút thế vào (2):
- Vì phương trình có dạng y = ax2 + bx nên quỹ đạo của vật là một đường Parabol.
- Vật chạm đất khi . Thay vào phương trình (2):
=> Giải phương trình bậc hai (lấy nghiệm dương): .
- Đoạn CE = x = .
c. Tính lực cản trung bình của đất
Vật ngập sâu s = 2 cm = 0,02 m. Tại E, vật có vận tốc .
- Khi vào trong đất, có trọng lực P và lực cản . Áp dụng định lý biến thiên động năng:
=>
=>
=> .
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
153159 -
99700
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
61104
