1. Xác định chủ ngữ , vị ngữ của mỗi câu rồi xếp vào hai nhóm: câu đơn . câu ghép:
(1)Những tia nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn là xanh bên kia bờ, vạn vật trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn.
(2)Trên không, vài con cò về tổ trễ đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây lá rậm rạp.
(3)Những đám mây trắng đã ngả sang màu sậm.
(4)Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước.
(5) Một chú nhái bén nhỏ xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên đó.
(6) Chiếc lá thoáng tròng trành, chủ nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ trôi theo dòng nước.
2 Dùng dấu gạch chéo tác các vế câu rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ)
a) Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng chờ đêm hội trăng rằm phá cỗ.
b) Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi /đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi/ đánh giậm, úp cá, đơm tép; [..]
c) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội,
3 . Xác định CN VN trong các câu. Hãy cho biết các vế câu ghép dưới đây được nối với nhau bằng cách nào?
a, Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.
b, Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy.
c, Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
d, Mây đen đang ùn ùn kéo đến: mưa sắp xuống rồi.
4 Tìm kết từ phù hợp với mỗi kí hiệu * để nối các vế câu trong những câu ghép dưới đây:
a, * cuối tuần qua trời đẹp * bố mẹ cho chúng em đi thăm vườn thú.
b, * rét vẫn kéo dài * cây cối đã đâm chồi, nảy lộc.
c, * cây tren tượng trưng cho lòng ngay thẳng * hoa sen tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.
d, Tiếng cười * đem lại niềm vui cho mọi người * nó còn là một liều thuốc bổ.
Câu 10: Xác định trạng ngữ , chủ ngữ , vị ngữ : và cho biết câu đó là câu đơn hay câu ghép?
a. Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh lăn tròn trên những con sóng.
b. Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
c. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra, tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy lên cỏ, trườn theo những thân cành.
d. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời.
e. Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách, tiếng chim chóc gọi nhau ríu ran không ngớt.
Quảng cáo
2 câu trả lời 207
1. Xác định CN – VN và xếp câu đơn / câu ghép
(1)
Những tia nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ, vạn vật trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn.
Vế 1:
CN: Những tia nắng cuối cùng
VN: luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ
Vế 2:
CN: vạn vật
VN: trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn
👉 Câu ghép (2 vế, nối bằng dấu phẩy)
(2)
Trên không, vài con cò về tổ trễ đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây lá rậm rạp.
Trạng ngữ: Trên không
CN: vài con cò về tổ trễ
VN: đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây lá rậm rạp
👉 Câu đơn
(3)
Những đám mây trắng đã ngả sang màu sậm.
CN: Những đám mây trắng
VN: đã ngả sang màu sậm
👉 Câu đơn
(4)
Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước.
CN: Tôi
VN: ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước
👉 Câu đơn
(5)
Một chú nhái bén nhỏ xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên đó.
CN: Một chú nhái bén nhỏ xíu
VN: như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên đó
👉 Câu đơn
(6)
Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ trôi theo dòng nước.
Vế 1:
CN: Chiếc lá
VN: thoáng tròng trành
Vế 2:
CN: chú nhái bén
VN: loay hoay cố giữ thăng bằng
Vế 3:
CN: chiếc thuyền đỏ thắm
VN: lặng lẽ trôi theo dòng nước
👉 Câu ghép (3 vế)
2. Tách vế câu bằng dấu “/” và xác định CN – VN
a)
Mùa thu, / những khu vườn đầy lá vàng xao động, / trái bưởi bỗng tròn căng chờ đêm hội trăng rằm phá cỗ.
Vế 1:
CN: những khu vườn đầy lá vàng
VN: xao động
Vế 2:
CN: trái bưởi
VN: bỗng tròn căng chờ đêm hội trăng rằm phá cỗ
👉 Câu ghép
b)
Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi / đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi / đánh giậm, úp cá, đơm tép.
Vế 1:
CN: tôi
VN: đi đốt bãi, đào ổ chuột
Vế 2:
CN: tôi
VN: đánh giậm, úp cá, đơm tép
👉 Câu ghép
c)
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé / nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Vế 1:
CN: mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu
VN: thật nhỏ bé
Vế 2:
CN: bầy chim
VN: vẫn thường rủ nhau về tụ hội
👉 Câu ghép (nối bằng cặp kết từ tuy – nhưng)
3. Xác định CN – VN và cách nối các vế câu ghép
a)
Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.
Vế 1: CN rau muống – VN lên xanh mơn mởn
Vế 2: CN hoa rau muống – VN tím lấp lánh
👉 Nối bằng dấu phẩy
b)
Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy.
Vế 1: CN chúng tôi – VN đi đến đâu
Vế 2: CN rừng – VN rào rào chuyển động đến đấy
👉 Nối bằng cặp quan hệ từ: đến đâu – đến đấy
c)
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Vế 1: CN lúa gạo – VN quý
Vế 2: CN ta – VN phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được
👉 Nối bằng quan hệ từ: vì
d)
Mây đen đang ùn ùn kéo đến: mưa sắp xuống rồi.
Vế 1: CN mây đen – VN đang ùn ùn kéo đến
Vế 2: CN mưa – VN sắp xuống rồi
👉 Nối bằng dấu hai chấm
1. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) và xếp loại câu
(1)
Những tia nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ, vạn vật trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn.
Vế 1:
CN: Những tia nắng cuối cùng
VN: luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ
Vế 2:
CN: vạn vật
VN: trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn Câu ghép
(2)
Trên không, vài con cò về tổ trễ đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây lá rậm rạp.
Trạng ngữ: Trên không
CN: vài con cò
VN: về tổ trễ đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây lá rậm rạp
Câu đơn
(3)
Những đám mây trắng đã ngả sang màu sậm.
CN: Những đám mây trắng
VN: đã ngả sang màu sậm
Câu đơn
(4)
Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước.
CN: Tôi
VN: ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước
Câu đơn
(5)
Một chú nhái bén nhỏ xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên đó.
CN: Một chú nhái bén nhỏ xíu
VN: như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên đó
Câu đơn
(6)
Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ trôi theo dòng nước.
Vế 1:
CN: Chiếc lá
VN: thoáng tròng trành
Vế 2:
CN: chú nhái bén
VN: loay hoay cố giữ thăng bằng
Vế 3:
CN: chiếc thuyền đỏ thắm
VN: lặng lẽ trôi theo dòng nước
Câu ghép
2. Tách vế câu bằng dấu gạch chéo và xác định CN – VN
a)
Mùa thu / những khu vườn đầy lá vàng xao động / trái bưởi bỗng tròn căng chờ đêm hội trăng rằm phá cỗ.
Vế 1:
CN: những khu vườn đầy lá vàng
VN: xao động
Vế 2:
CN: trái bưởi
VN: bỗng tròn căng chờ đêm hội trăng rằm phá cỗ
b)
Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi / đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi / đánh giậm, úp cá, đơm tép.
Vế 1:
CN: tôi
VN: đi đốt bãi, đào ổ chuột
Vế 2:
CN: tôi
VN: đánh giậm, úp cá, đơm tép
c)
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé / nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Vế 1:
CN: mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu
VN: thật nhỏ bé
Vế 2:
CN: bầy chim
VN: vẫn thường rủ nhau về tụ hội
3. Xác định CN – VN và cách nối các vế câu ghép
a)
Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.
Vế 1: CN rau muống – VN lên xanh mơn mởn
Vế 2: CN hoa rau muống – VN tím lấp lánh
Nối trực tiếp (dấu phẩy)
b)
Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy.
Nối bằng cặp từ hô ứng (đến đâu – đến đấy)
c)
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Nối bằng kết từ “vì”
d)
Mây đen đang ùn ùn kéo đến: mưa sắp xuống rồi.
Nối bằng dấu hai chấm
4. Điền kết từ thích hợp
a) Vì cuối tuần qua trời đẹp nên bố mẹ cho chúng em đi thăm vườn thú.
b) Tuy rét vẫn kéo dài nhưng cây cối đã đâm chồi, nảy lộc.
c) Cây tre tượng trưng cho lòng ngay thẳng còn hoa sen tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.
d) Tiếng cười không những đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc bổ.
Câu 10. Xác định trạng ngữ – CN – VN và loại câu
a)
Trạng ngữ: Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương
CN: những con chim bông biển
VN: lăn tròn trên những con sóng
Câu đơn
b)
Trạng ngữ: Ngay thềm lăng
CN: mười tám cây vạn tuế
VN: tượng trưng cho đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm
Câu đơn
c)
Trạng ngữ: Trong im ắng
CN: hương vườn
VN: thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra…
Câu đơn
d)
Trạng ngữ: Từ trong biển lá xanh rờn
CN: (mùi hương lá tràm)
VN: ngát dậy
Câu đơn
e)
Trạng ngữ: Trong rừng
Vế 1:
CN: tiếng suối – VN: chảy róc rách
Vế 2:
CN: tiếng chim chóc – VN: gọi nhau ríu ran không ngớt
Câu ghép
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
33785 -
26903
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
18886 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18030 -
Hỏi từ APP VIETJACK17532
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
16674
