Chiều trời bảng láng bóng hoảng hôn,
Tổng ốc so đưa lần tròn chân
Gác nai, ngư công về viên phó,
Go sừng, mức tử lại cô Bên.
Ri ăn mai gió cuôn chim tay mỏi
Năm liều sương sa khách bé đồn
kế chấn trang đài, ng lữ hử
Lấy di kể nỗi hàn ổn?
(Bà Huyên Thanh Quan)
Câu hỏi
Câu 1. tác định thể thơ của bài "Chiều Hôm Nhỏ Nhà"
i và nêu ít nhật hai đặc điếm của the hơi đó
Cậu 2 to câu thơ đầu gói cho em khung cánh như
thể nào
Câu) Hình canh "Ngon mai gió cuốn chim bay mới
Dâm liêu sươg sa khách bước đối "
"nơi lên tìm trạng của tác các?
"Tàu 4- phân tích tic chúa của biên pháp to từ đăn
Quảng cáo
3 câu trả lời 493
Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẫn trống dồn.
Gác mái ngư ông về viễn phố,
Ngọn gió trêu diều đứng ngẩn trông.
Ngọn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
Câu 1.
Xác định thể thơ của bài “Chiều hôm nhớ nhà” và nêu ít nhất hai đặc điểm của thể thơ đó.
Trả lời:
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
Đặc điểm:
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
Có niêm, luật, đối và vần rất chặt chẽ.
Thường dùng để thể hiện cảm xúc, tâm trạng, triết lí nhân sinh.
Câu 2.
Hai câu thơ đầu gợi cho em khung cảnh như thế nào?
Trả lời:
Hai câu thơ đầu gợi nên khung cảnh buổi chiều buồn và vắng lặng, khi mặt trời sắp lặn, tiếng trống, tiếng ốc vang vọng. Cảnh vật bảng lảng, xa xăm, nhuốm màu hoang vắng, cô đơn, mở ra nỗi nhớ nhà da diết của tác giả.
Câu 3.
Hình ảnh “Ngọn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn” nói lên tâm trạng của tác giả như thế nào?
Trả lời:
Hai câu thơ thể hiện nỗi buồn, cô đơn và nhớ nhà sâu sắc của người lữ khách. Giữa cảnh vật mênh mông, cánh chim bay mỏi và bước chân người khách mệt nhoài gợi lên nỗi cô quạnh, lạc lõng và mệt mỏi của tác giả trên hành trình xa quê.
Câu 4.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài.
Trả lời:
Bà Huyện Thanh Quan đã sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa và đối lập:
“Ngọn mai gió cuốn chim bay mỏi” – ẩn dụ cho chính tác giả, người xa quê, mỏi mệt trên đường đời.
“Dặm liễu sương sa khách bước dồn” – nhân hóa cảnh vật, khiến không gian thêm buồn và lay động lòng người.
Nhờ các biện pháp tu từ ấy, bài thơ gợi lên bức tranh chiều tà man mác buồn và tâm trạng nhớ nhà, nhớ quê hương da diết của người phụ nữ xa xứ.
Tổng kết:
Bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà” thể hiện tài năng nghệ thuật tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của Bà Huyện Thanh Quan. Cảnh trong thơ là cảnh buổi chiều, nhưng ẩn chứa nỗi nhớ quê hương, nỗi cô đơn của người lữ khách, thể hiện sâu sắc tình yêu quê và nỗi lòng người phụ nữ trong xã hội xưa.
????????????????????????????????????????????????????????????
Bài thơ gốc:
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẫn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 1: Xác định thể thơ và nêu đặc điểm của thể thơ đó
Bài thơ "Chiều hôm nhớ nhà" được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
Số câu và số chữ: Một bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ.
Bố cục: Bố cục được chia thành bốn phần:Đề: Hai câu đầu (câu 1 và 2), giới thiệu về không gian và thời gian.
Thực: Hai câu tiếp theo (câu 3 và 4), miêu tả cảnh vật, sự việc cụ thể.
Luận: Hai câu tiếp nữa (câu 5 và 6), phát triển nội dung, bàn luận về sự việc.
Kết: Hai câu cuối (câu 7 và 8), tổng kết lại cảm xúc và suy tư của tác giả.
Niêm và đối:Niêm: Các cặp câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 phải niêm với nhau về vần và thanh điệu.
Đối: Các cặp câu ở phần thực và luận (câu 3-4 và 5-6) phải đối nhau về nghĩa và từ loại.
Vần: Các câu 1, 2, 4, 6, 8 thường hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
Câu 2: Câu thơ đầu gợi cho em khung cảnh như thế nào?
Câu thơ đầu: "Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn".
Câu thơ này mở ra một khung cảnh thiên nhiên rộng lớn và nhuộm màu buồn.
Thời gian: "chiều trời", "hoàng hôn", là thời điểm cuối ngày, khi vạn vật đang dần chìm vào bóng tối, gợi cảm giác man mác, buồn bã.
Ánh sáng: "bảng lảng", gợi tả ánh sáng mờ nhạt, lững lờ, loang loáng, khiến cảnh vật trở nên mông lung, hư ảo, vừa có nét đẹp lãng mạn lại vừa chất chứa một nỗi buồn mơ hồ.
Không gian: Rộng lớn và bao la, khi một mình tác giả đứng giữa không gian đó vào lúc chiều tà, càng thấy mình nhỏ bé, cô đơn hơn.
Tóm lại, câu thơ đầu đã phác họa một khung cảnh rộng lớn, tĩnh lặng nhưng chất chứa nỗi buồn sâu kín, làm nền cho tâm trạng nhớ nhà, cô đơn của tác giả.
Câu 3: Hình ảnh "Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi / Dặm liễu sương sa khách bước dồn" nói lên tâm trạng gì của tác giả?
Hai câu thơ này nằm ở phần luận, miêu tả một khung cảnh thiên nhiên khắc nghiệt để làm nổi bật tâm trạng của người lữ khách (chính là tác giả).
"Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi":"Ngàn mai": Miêu tả một không gian rộng lớn, đầy gió thổi.
"Gió cuốn": Sức gió mạnh, tạo cảm giác mạnh mẽ, khắc nghiệt của thiên nhiên.
"Chim bay mỏi": Hình ảnh cánh chim đơn lẻ, bay mãi không ngừng mà vẫn chưa đến đích. Nó gợi ra cảm giác mệt mỏi, bất lực và cô đơn, lạc lõng giữa không gian bao la.
"Dặm liễu sương sa khách bước dồn":"Dặm liễu": Con đường dài, xa xôi, mờ ảo trong màn sương, càng tăng thêm nỗi cô đơn.
"Sương sa": Màn sương chiều giăng xuống, tạo cảm giác lạnh lẽo, buồn bã, ướt át.
"Khách bước dồn": Hình ảnh này diễn tả bước chân vội vã, gấp gáp nhưng chất chứa đầy tâm sự của người khách xa quê.
Tâm trạng của tác giả: Từ hai câu thơ trên, người đọc có thể cảm nhận được nỗi nhớ nhà da diết, chất chứa trong lòng tác giả. Đứng trước cảnh chim mỏi cánh về rừng, người chăn trâu về làng, người lữ khách càng thêm cô đơn và vội vã, nôn nóng trở về, nhưng lại không thể. Cảnh vật khắc nghiệt bên ngoài càng làm nổi bật sự mệt mỏi, khắc khoải trong lòng người tha hương, khiến nỗi nhớ nhà càng trở nên sâu sắc và ám ảnh hơn.
Câu 4: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đã được sử dụng
Có hai biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong bài thơ:
Biện pháp đối:Nơi sử dụng: Chủ yếu ở hai cặp câu 3-4 và 5-6.
Ví dụ: "Gác mái, ngư ông về viễn phố / Gõ sừng, mục tử lại cô thôn" (cặp câu 3-4).
Tác dụng:Tạo nên sự cân xứng, hài hòa trong câu thơ, giúp bài thơ có kết cấu chặt chẽ.
Tạo hình ảnh tương phản: "ngư ông" (người đánh cá) và "mục tử" (người chăn trâu) đều là những người lao động bình dị, họ đều có nơi chốn để về. Sự trở về của họ (về phố, về thôn) càng làm nổi bật sự lẻ loi, bơ vơ của người lữ khách.
Biện pháp đảo ngữ:Nơi sử dụng: Các cụm từ được đảo lên đầu câu như "Gác mái, ngư ông..." và "Gõ sừng, mục tử...".
Tác dụng:Nhấn mạnh hành động, nhấn mạnh hình ảnh sinh hoạt bình dị của người dân quê, tạo cảm giác thân thuộc, gần gũi.
Làm nổi bật tâm thế bình yên, thảnh thơi của những người có nơi chốn để trở về, đối lập với sự mệt mỏi, gấp gáp của người lữ thứ.
Nhấn mạnh động từ "Gác mái" và "Gõ sừng", thể hiện sự kết thúc một ngày làm việc và quay về, khiến người lữ khách càng thêm nhớ nhà.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
105422
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
81488 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
77302 -
Hỏi từ APP VIETJACK62124
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48782 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38445
