Bài 1: Hai số tự nhiên a và b khi chia cho m có cùng một số dư, 𝑎 ≥ 𝑏. Chứng tỏ
rằng (a-b) ⋮ 𝑚.
Bài 2: Trong một phép chia có số bị chia là 155; số dư là 12. Tìm số chia và thương.
Bài 3: Viết tập hợp C các số tự nhiên x, biết rằng lấy x chia cho 12 ta được thương
bằng số dư.
Bài 4: Chia 129 cho một số ta được số dư là 10. Chia 61 cho số đó ta cũng được số
dư là 10. Tìm số chia.
Bài 5: Để đánh số trang của một quyển sách người ta dùng tất cả 600 chữ số. Hỏi
quyển sách đó bao nhiêu trang?
Bài 6: Người ta viết liền nhau dãy các số tự nhiên bắt đầu từ 1: 1,2,3,4,5, 6,7……..
Hỏi chữ số thứ 659 là chữ số nào?
Bài 7: Cho tổng 𝑆 = 7 + 10 +13 +⋯+97+100
a) Tổng trên có bao nhiêu số hạng?
b) Tìm số hạng thứ 22.
c) Tính S
Bài 8: Cho A là tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 150 và chia cho 7 dư 3;
�
� ={𝑥 ∈𝑁 x⁄ =7.q+3;q∈ N;x ≤150}
a) Hãy liệt kê các phần tử của A thành một dãy từ nhỏ đến lớN
b) Tính tổng các phần tử của A làm hộ với
Quảng cáo
2 câu trả lời 131
Bài 1: Chứng minh $(a-b) \vdots m$
Bài làm:
Vì hai số tự nhiên a và b khi chia cho m có cùng một số dư r (a≥b và 0≤r<m), ta có thể viết a và b dưới dạng:
Xét hiệu a−b:
Vì k và q đều là số tự nhiên và k≥q, nên (k−q) là một số tự nhiên.
Do đó, (a−b) là một bội số của m.
Vậy, $(a - b) \vdots m$ (điều phải chứng minh).
Bài 2: Tìm số chia và thương
Bài làm:
Gọi số chia là d và thương là q.
Theo công thức phép chia có dư: Soˆˊ bị chia=Soˆˊ chia×Thương+Soˆˊ dư.
Ta có: 155=d⋅q+12.
Điều kiện của số dư là $0 \le \text{Số dư} < \text{Số chia}$, tức là $12 < d$.
Từ phương trình:
Vì d là số tự nhiên lớn hơn 12, d phải là ước của 143.
Ta phân tích 143 ra thừa số nguyên tố: 143=11×13.
Các ước của 143 là 1,11,13,143.
Vì $d > 12$, nên $d$ có thể là $13$ hoặc $143$.
Trường hợp 1: Nếu $d = 13$, thì $q = 143 : 13 = 11$. (Thỏa mãn $12 < 13$)
Trường hợp 2: Nếu $d = 143$, thì $q = 143 : 143 = 1$. (Thỏa mãn $12 < 143$)
Vậy, có hai cặp (Số chia, Thương) thỏa mãn là $(13, 11)$ và $(143, 1)$.
Bài 3: Viết tập hợp C các số tự nhiên $x$
Bài làm:
Gọi thương là q và số dư là r.
Theo đề bài: Thương=Soˆˊ dư, nên q=r.
Ta có: x=12⋅q+r.
Thay r=q vào, ta được: x=12⋅q+q.
Điều kiện của số dư là 0≤r<Soˆˊ chia, tức là 0≤r<12.
Vì r=q, nên q chỉ có thể nhận các giá trị: 0,1,2,…,11.
Ta tính $x$ tương ứng:
$q = 0 \Rightarrow x = 13 \cdot 0 = 0$
$q = 1 \Rightarrow x = 13 \cdot 1 = 13$
...
$q = 11 \Rightarrow x = 13 \cdot 11 = 143$
Tập hợp C các số tự nhiên x là:
Bài 4: Tìm số chia
Bài làm:
Gọi số chia là $d$. Theo điều kiện của số dư, ta phải có $d > 10$.
Theo đề bài:
Chia 129 cho $d$ được số dư là 10. $\Rightarrow (129 - 10) \vdots d \Rightarrow 119 \vdots d$.
Chia 61 cho $d$ được số dư là 10. $\Rightarrow (61 - 10) \vdots d \Rightarrow 51 \vdots d$.
Vậy, $d$ là một ước chung của 119 và 51, đồng thời $d > 10$.
Phân tích: $119 = 7 \times 17$
Phân tích: $51 = 3 \times 17$
Tập hợp các ước chung của 119 và 51 là các ước của ƯCLN(119,51)=17.
Các ước chung là 1,17.
Vì $d > 10$, nên ta chọn $d = 17$.
Vậy, số chia cần tìm là 17.
Bài 5: Tính số trang của quyển sách
Bài làm:
Số lượng chữ số dùng để đánh số trang được chia thành các nhóm:
Trang có 1 chữ số (từ 1 đến 9):
Có 9 trang.
Số chữ số: $9 \times 1 = 9$ (chữ số).
Trang có 2 chữ số (từ 10 đến 99):
Có $99 - 10 + 1 = 90$ trang.
Số chữ số: $90 \times 2 = 180$ (chữ số).
Trang có 3 chữ số (từ 100 trở đi):
Số chữ số còn lại để đánh số trang có 3 chữ số là:
Số trang có 3 chữ số là:
0
Tổng số trang của quyển sách:
1
2
Vậy, quyển sách đó có 236 trang.
Bài 6: Tìm chữ số thứ 659
Bài làm:
Tương tự Bài 5, ta tính số chữ số đã dùng cho các nhóm:
Trang có 1 chữ số (1 đến 9):
Dùng hết $9 \times 1 = 9$ chữ số.
Trang có 2 chữ số (10 đến 99):
Dùng hết $90 \times 2 = 180$ chữ số.
Số chữ số còn lại để đánh các trang có 3 chữ số:
3
Vì 470>0, chữ số thứ 659 nằm ở nhóm các trang có 3 chữ số.
Tìm vị trí trang và chữ số:
Số trang có 3 chữ số được đánh là:
4
Tức là có 156 trang 3 chữ số đã được đánh hoàn chỉnh, và chữ số thứ 659 là chữ số thứ 2 của trang tiếp theo (trang thứ 157 của nhóm 3 chữ số).
Trang đó là: $100 + 156 = 256$.
Trang tiếp theo (chứa chữ số 659) là: $256 + 1 = 257$.
Chữ số thứ 659 là chữ số thứ 2 trong số 257.
Vậy, chữ số thứ 659 là chữ số 5.
Bài 7: Tính tổng $S$
5
Đây là một cấp số cộng với công sai d=10−7=3.
a) Tổng trên có bao nhiêu số hạng?
Sử dụng công thức tính số số hạng: Soˆˊ soˆˊ hạng=(Soˆˊ cuoˆˊi−Soˆˊ đaˆˋu):Khoảng caˊch+1.
6
7
8
Vậy, tổng trên có 32 số hạng.
b) Tìm số hạng thứ 22.
Sử dụng công thức tính số hạng thứ n: an=a1+(n−1)⋅d.
Số hạng thứ 22 (n=22, a1=7, d=3):
9
0
1
Vậy, số hạng thứ 22 là 70.
c) Tính $S$
Sử dụng công thức tính tổng cấp số cộng: S=(Soˆˊ đaˆˋu+Soˆˊ cuoˆˊi)×Soˆˊ soˆˊ hạng:2.
2
3
4
Vậy, tổng $S$ là 1712.
Bài 8: Tập hợp $A$
5
a) Hãy liệt kê các phần tử của $A$ thành một dãy từ nhỏ đến lớn
Vì $x = 7 \cdot q + 3$, ta thay các giá trị $q = 0, 1, 2, \dots$ vào và kiểm tra điều kiện $x \le 150$.
$q = 0 \Rightarrow x = 7 \cdot 0 + 3 = 3$
$q = 1 \Rightarrow x = 7 \cdot 1 + 3 = 10$
$q = 2 \Rightarrow x = 7 \cdot 2 + 3 = 17$
...
Để tìm giá trị lớn nhất của q, ta giải bất phương trình:
6
7
8
9
Giá trị lớn nhất của $q$ là 21.
$q = 21 \Rightarrow x = 7 \cdot 21 + 3 = 147 + 3 = 150$
Tập hợp A là:
0
b) Tính tổng các phần tử của $A$
Dãy số $A$ là một cấp số cộng với số hạng đầu $a_1 = 3$, số hạng cuối $a_n = 150$ và công sai $d = 7$.
Tính số số hạng:
1
2
3
(Hoặc có thể dùng số lượng giá trị của q, từ 0 đến 21, là 21−0+1=22).
Tính tổng SA:
4
5
6
7
Vậy, tổng các phần tử của $A$ là 1683.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK128152
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
84096 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
64218 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40753 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37992
