Bài 1. Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 6h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung
bình 60km/h và 4h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc trung bình của xe trong
suốt thời gian chuyển động.
Bài 2: Hai xe xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng
chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. (Chọn gốc tọa độ tại A, chiều
dương là chiều từ A đến B, gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát).
a. Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b. Sau bao lâu xe 1 gặp xe 2 ?
Bài 3. Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300vòng/ phút.
a. Tính tốc độ góc, chu kì.
b. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm 10cm, g = 10m/s2
.
Bài 4. Hai lực đồng quy
F1
và
F2
có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Tìm độ lớn và hướng của hợp lực
F
khi góc hợp bởi hướng của
F1
và
F2
là:
a)
= 00 b)
= 1800 c)
= 900
Bài 5. Một vật khối lượng 10kg trượt đều trên một mặt phẳng nằng ngang dưới tác dụng của lực
F= 20N cùng hướng chuyển động. Tính công của lực kéo khi vật đi được 5m trên mặt ngang ?
Phần 2. NHIỆT HỌC
Bài 1: Một lượng khí ở nhiệt độ 180C có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt
khí tới áp suất 3,5atm. Tính thể tích khí nén.
Bài 2: Một bình được nạp khí ở 330C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi
có nhiệt độ 370C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
Bài 3: Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 270C có áp suất 1at. Người ta nung nóng quả
bóng đến nhiệt độ 570C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu?.
Bài 4: Một động cơ nhiệt mỗi giây nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 3,6.104
J đồng thời nhường
cho nguồn lạnh 3,2.104
J. Tính hiệu suất của động cơ.
Bài 5: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong xilanh đặt nằm ngang. Chất
khí nở ra, đẩy pittông đi đoạn 5cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa
pittông và xilanh có độ lớn 20N
bình 60km/h và 4h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc trung bình của xe trong
suốt thời gian chuyển động.
Bài 2: Hai xe xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng
chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. (Chọn gốc tọa độ tại A, chiều
dương là chiều từ A đến B, gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát).
a. Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b. Sau bao lâu xe 1 gặp xe 2 ?
Bài 3. Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300vòng/ phút.
a. Tính tốc độ góc, chu kì.
b. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên đĩa cách tâm 10cm, g = 10m/s2
.
Bài 4. Hai lực đồng quy
F1
và
F2
có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Tìm độ lớn và hướng của hợp lực
F
khi góc hợp bởi hướng của
F1
và
F2
là:
a)
= 00 b)
= 1800 c)
= 900
Bài 5. Một vật khối lượng 10kg trượt đều trên một mặt phẳng nằng ngang dưới tác dụng của lực
F= 20N cùng hướng chuyển động. Tính công của lực kéo khi vật đi được 5m trên mặt ngang ?
Phần 2. NHIỆT HỌC
Bài 1: Một lượng khí ở nhiệt độ 180C có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt
khí tới áp suất 3,5atm. Tính thể tích khí nén.
Bài 2: Một bình được nạp khí ở 330C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi
có nhiệt độ 370C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
Bài 3: Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 270C có áp suất 1at. Người ta nung nóng quả
bóng đến nhiệt độ 570C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu?.
Bài 4: Một động cơ nhiệt mỗi giây nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 3,6.104
J đồng thời nhường
cho nguồn lạnh 3,2.104
J. Tính hiệu suất của động cơ.
Bài 5: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong xilanh đặt nằm ngang. Chất
khí nở ra, đẩy pittông đi đoạn 5cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa
pittông và xilanh có độ lớn 20N
Quảng cáo
2 câu trả lời 217
Phần 1. CƠ HỌC
Bài 1: Tính tốc độ trung bình
Quãng đường đi được trong 2h2 h
2h
đầu được tính bằng s1=v1⋅t1=60km/h⋅2h=120kms sub 1 equals v sub 1 center dot t sub 1 equals 60 km/h center dot 2 h equals 120 km
𝑠1=𝑣1⋅𝑡1=60km/h⋅2h=120km
.
Quãng đường đi được trong 4h4 h
4h
sau được tính bằng s2=v2⋅t2=40km/h⋅4h=160kms sub 2 equals v sub 2 center dot t sub 2 equals 40 km/h center dot 4 h equals 160 km
𝑠2=𝑣2⋅𝑡2=40km/h⋅4h=160km
.
Tổng quãng đường đi được là s=s1+s2=120km+160km=280kms equals s sub 1 plus s sub 2 equals 120 km plus 160 km equals 280 km
𝑠=𝑠1+𝑠2=120km+160km=280km
.
Tổng thời gian chuyển động là t=t1+t2=2h+4h=6ht equals t sub 1 plus t sub 2 equals 2 h plus 4 h equals 6 h
𝑡=𝑡1+𝑡2=2h+4h=6h
.
Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động được tính bằng vtb=st=280km6h≈46.67km/hv sub t b end-sub equals s over t end-fraction equals the fraction with numerator 280 km and denominator 6 h end-fraction is approximately equal to 46.67 km/h
𝑣𝑡𝑏=𝑠𝑡=280km6h≈46.67km/h
.
Bài 2: Chuyển động của hai xe
a. Viết phương trình chuyển động của hai xe
Phương trình chuyển động của xe 11
1
(xuất phát từ Acap A
𝐴
, gốc tọa độ tại Acap A
𝐴
, chiều dương từ Acap A
𝐴
đến Bcap B
𝐵
) là x1=v1⋅t=50tx sub 1 equals v sub 1 center dot t equals 50 t
𝑥1=𝑣1⋅𝑡=50𝑡
.
Phương trình chuyển động của xe 22
2
(xuất phát từ Bcap B
𝐵
, cách Acap A
𝐴
20km20 km
20km
, cùng chiều xe 11
1
) là x2=AB+v2⋅t=20+30tx sub 2 equals cap A cap B plus v sub 2 center dot t equals 20 plus 30 t
𝑥2=𝐴𝐵+𝑣2⋅𝑡=20+30𝑡
.
b. Sau bao lâu xe 1 gặp xe 2?
Khi hai xe gặp nhau, tọa độ của chúng bằng nhau: x1=x2x sub 1 equals x sub 2
𝑥1=𝑥2
.
Thay thế các phương trình chuyển động: 50t=20+30t50 t equals 20 plus 30 t
50𝑡=20+30𝑡
.
Giải phương trình để tìm thời gian tt
𝑡
: 20t=20⇒t=1h20 t equals 20 implies t equals 1 h
20𝑡=20⇒𝑡=1h
.
Bài 3: Đĩa quay đều
a. Tính tốc độ góc, chu kì
Tốc độ góc được tính từ vận tốc quay 300vòng/phút300 vòng/phút
300vòng/phút
: ω=300vòng/phút⋅2π rad1 vòng⋅1 phút60 giây=10π rad/s≈31.42 rad/somega equals 300 vòng/phút center dot the fraction with numerator 2 pi rad and denominator 1 vòng end-fraction center dot the fraction with numerator 1 phút and denominator 60 giây end-fraction equals 10 pi rad/s is approximately equal to 31.42 rad/s
𝜔=300vòng/phút⋅2𝜋 rad1 vòng⋅1 phút60 giây=10𝜋 rad/s≈31.42 rad/s
.
Chu kì được tính bằng T=2πω=2π10π=0.2 scap T equals the fraction with numerator 2 pi and denominator omega end-fraction equals the fraction with numerator 2 pi and denominator 10 pi end-fraction equals 0.2 s
𝑇=2𝜋𝜔=2𝜋10𝜋=0.2 s
.
b. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm
Bán kính r=10cm=0.1mr equals 10 cm equals 0.1 m
𝑟=10cm=0.1m
.
Tốc độ dài của điểm trên đĩa được tính bằng v=ω⋅r=10π rad/s⋅0.1m=π m/s≈3.14 m/sv equals omega center dot r equals 10 pi rad/s center dot 0.1 m equals pi m/s is approximately equal to 3.14 m/s
𝑣=𝜔⋅𝑟=10𝜋 rad/s⋅0.1m=𝜋 m/s≈3.14 m/s
.
Gia tốc hướng tâm được tính bằng aht=ω2⋅r=(10π)2⋅0.1=100π2⋅0.1=10π2 m/s2≈98.7 m/s2a sub h t end-sub equals omega squared center dot r equals open paren 10 pi close paren squared center dot 0.1 equals 100 pi squared center dot 0.1 equals 10 pi squared m/s squared is approximately equal to 98.7 m/s squared
𝑎ℎ𝑡=𝜔2⋅𝑟=(10𝜋)2⋅0.1=100𝜋2⋅0.1=10𝜋2 m/s2≈98.7 m/s2
.
Bài 4: Hợp lực của hai lực đồng quy
Độ lớn của hợp lực Fcap F
𝐹
được tính bằng công thức F=F12+F22+2F1F2cosαcap F equals the square root of cap F sub 1 squared plus cap F sub 2 squared plus 2 cap F sub 1 cap F sub 2 cosine alpha end-root
𝐹=𝐹21+𝐹22+2𝐹1𝐹2cos𝛼
.
a) α=0∘alpha equals 0 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=0∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos0∘=36+64+96=196=14 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 0 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 plus 96 end-root equals the square root of 196 end-root equals 14 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos0∘√=36+64+96√=196√=14 N
.
Hướng của hợp lực cùng hướng với F1cap F sub 1
𝐹1
và F2cap F sub 2
𝐹2
.
b) α=180∘alpha equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=180∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos180∘=36+64−96=4=2 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 180 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 minus 96 end-root equals the square root of 4 end-root equals 2 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos180∘√=36+64−96√=4√=2 N
.
Hướng của hợp lực cùng hướng với lực có độ lớn lớn hơn ( F2cap F sub 2
𝐹2
).
c) α=90∘alpha equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=90∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos90∘=36+64+0=100=10 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 90 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 plus 0 end-root equals the square root of 100 end-root equals 10 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos90∘√=36+64+0√=100√=10 N
.
Hướng của hợp lực được xác định bởi tanθ=F2F1=86=43tangent theta equals the fraction with numerator cap F sub 2 and denominator cap F sub 1 end-fraction equals 8 over 6 end-fraction equals 4 over 3 end-fraction
tan𝜃=𝐹2𝐹1=86=43
, với θtheta
𝜃
là góc hợp bởi hợp lực và F1cap F sub 1
𝐹1
.
Bài 5: Tính công của lực kéo
Công của lực kéo được tính bằng A=F⋅s⋅cosαcap A equals cap F center dot s center dot cosine alpha
𝐴=𝐹⋅𝑠⋅cos𝛼
.
Vì lực kéo cùng hướng chuyển động, α=0∘alpha equals 0 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=0∘
, nên cosα=1cosine alpha equals 1
cos𝛼=1
.
Công của lực kéo là A=20N⋅5m=100Jcap A equals 20 N center dot 5 m equals 100 J
𝐴=20N⋅5m=100J
.
Phần 2. NHIỆT HỌC
Bài 1: Tính thể tích khí nén
Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt: P1V1=P2V2cap P sub 1 cap V sub 1 equals cap P sub 2 cap V sub 2
𝑃1𝑉1=𝑃2𝑉2
.
Thay thế các giá trị đã biết: 1atm⋅1m3=3.5atm⋅V21 atm center dot 1 m cubed equals 3.5 atm center dot cap V sub 2
1atm⋅1m3=3.5atm⋅𝑉2
.
Thể tích khí nén được tính bằng V2=1atm⋅1m33.5atm≈0.286m3cap V sub 2 equals the fraction with numerator 1 atm center dot 1 m cubed and denominator 3.5 atm end-fraction is approximately equal to 0.286 m cubed
𝑉2=1atm⋅1m33.5atm≈0.286m3
.
Bài 2: Tính độ tăng áp suất của khí trong bình
Chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin: T1=33∘C+273=306Kcap T sub 1 equals 33 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 306 K
𝑇1=33∘C+273=306K
, T2=37∘C+273=310Kcap T sub 2 equals 37 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 310 K
𝑇2=37∘C+273=310K
.
Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng tích: P1T1=P2T2the fraction with numerator cap P sub 1 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals the fraction with numerator cap P sub 2 and denominator cap T sub 2 end-fraction
𝑃1𝑇1=𝑃2𝑇2
.
Tính áp suất lúc sau: P2=P1⋅T2T1=300 Pa⋅310 K306 K≈303.92 Pacap P sub 2 equals cap P sub 1 center dot the fraction with numerator cap T sub 2 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals 300 Pa center dot the fraction with numerator 310 K and denominator 306 K end-fraction is approximately equal to 303.92 Pa
𝑃2=𝑃1⋅𝑇2𝑇1=300 Pa⋅310 K306 K≈303.92 Pa
.
Độ tăng áp suất là ΔP=P2−P1=303.92 Pa−300 Pa=3.92 Pacap delta cap P equals cap P sub 2 minus cap P sub 1 equals 303.92 Pa minus 300 Pa equals 3.92 Pa
Δ𝑃=𝑃2−𝑃1=303.92 Pa−300 Pa=3.92 Pa
.
Bài 3: Tính áp suất lúc sau
Chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin: T1=27∘C+273=300Kcap T sub 1 equals 27 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 300 K
𝑇1=27∘C+273=300K
, T2=57∘C+273=330Kcap T sub 2 equals 57 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 330 K
𝑇2=57∘C+273=330K
.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: P1V1T1=P2V2T2the fraction with numerator cap P sub 1 cap V sub 1 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals the fraction with numerator cap P sub 2 cap V sub 2 and denominator cap T sub 2 end-fraction
𝑃1𝑉1𝑇1=𝑃2𝑉2𝑇2
.
Bài 1: Tính tốc độ trung bình
Quãng đường đi được trong 2h2 h
2h
đầu được tính bằng s1=v1⋅t1=60km/h⋅2h=120kms sub 1 equals v sub 1 center dot t sub 1 equals 60 km/h center dot 2 h equals 120 km
𝑠1=𝑣1⋅𝑡1=60km/h⋅2h=120km
.
Quãng đường đi được trong 4h4 h
4h
sau được tính bằng s2=v2⋅t2=40km/h⋅4h=160kms sub 2 equals v sub 2 center dot t sub 2 equals 40 km/h center dot 4 h equals 160 km
𝑠2=𝑣2⋅𝑡2=40km/h⋅4h=160km
.
Tổng quãng đường đi được là s=s1+s2=120km+160km=280kms equals s sub 1 plus s sub 2 equals 120 km plus 160 km equals 280 km
𝑠=𝑠1+𝑠2=120km+160km=280km
.
Tổng thời gian chuyển động là t=t1+t2=2h+4h=6ht equals t sub 1 plus t sub 2 equals 2 h plus 4 h equals 6 h
𝑡=𝑡1+𝑡2=2h+4h=6h
.
Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động được tính bằng vtb=st=280km6h≈46.67km/hv sub t b end-sub equals s over t end-fraction equals the fraction with numerator 280 km and denominator 6 h end-fraction is approximately equal to 46.67 km/h
𝑣𝑡𝑏=𝑠𝑡=280km6h≈46.67km/h
.
Bài 2: Chuyển động của hai xe
a. Viết phương trình chuyển động của hai xe
Phương trình chuyển động của xe 11
1
(xuất phát từ Acap A
𝐴
, gốc tọa độ tại Acap A
𝐴
, chiều dương từ Acap A
𝐴
đến Bcap B
𝐵
) là x1=v1⋅t=50tx sub 1 equals v sub 1 center dot t equals 50 t
𝑥1=𝑣1⋅𝑡=50𝑡
.
Phương trình chuyển động của xe 22
2
(xuất phát từ Bcap B
𝐵
, cách Acap A
𝐴
20km20 km
20km
, cùng chiều xe 11
1
) là x2=AB+v2⋅t=20+30tx sub 2 equals cap A cap B plus v sub 2 center dot t equals 20 plus 30 t
𝑥2=𝐴𝐵+𝑣2⋅𝑡=20+30𝑡
.
b. Sau bao lâu xe 1 gặp xe 2?
Khi hai xe gặp nhau, tọa độ của chúng bằng nhau: x1=x2x sub 1 equals x sub 2
𝑥1=𝑥2
.
Thay thế các phương trình chuyển động: 50t=20+30t50 t equals 20 plus 30 t
50𝑡=20+30𝑡
.
Giải phương trình để tìm thời gian tt
𝑡
: 20t=20⇒t=1h20 t equals 20 implies t equals 1 h
20𝑡=20⇒𝑡=1h
.
Bài 3: Đĩa quay đều
a. Tính tốc độ góc, chu kì
Tốc độ góc được tính từ vận tốc quay 300vòng/phút300 vòng/phút
300vòng/phút
: ω=300vòng/phút⋅2π rad1 vòng⋅1 phút60 giây=10π rad/s≈31.42 rad/somega equals 300 vòng/phút center dot the fraction with numerator 2 pi rad and denominator 1 vòng end-fraction center dot the fraction with numerator 1 phút and denominator 60 giây end-fraction equals 10 pi rad/s is approximately equal to 31.42 rad/s
𝜔=300vòng/phút⋅2𝜋 rad1 vòng⋅1 phút60 giây=10𝜋 rad/s≈31.42 rad/s
.
Chu kì được tính bằng T=2πω=2π10π=0.2 scap T equals the fraction with numerator 2 pi and denominator omega end-fraction equals the fraction with numerator 2 pi and denominator 10 pi end-fraction equals 0.2 s
𝑇=2𝜋𝜔=2𝜋10𝜋=0.2 s
.
b. Tính tốc độ dài, gia tốc hướng tâm
Bán kính r=10cm=0.1mr equals 10 cm equals 0.1 m
𝑟=10cm=0.1m
.
Tốc độ dài của điểm trên đĩa được tính bằng v=ω⋅r=10π rad/s⋅0.1m=π m/s≈3.14 m/sv equals omega center dot r equals 10 pi rad/s center dot 0.1 m equals pi m/s is approximately equal to 3.14 m/s
𝑣=𝜔⋅𝑟=10𝜋 rad/s⋅0.1m=𝜋 m/s≈3.14 m/s
.
Gia tốc hướng tâm được tính bằng aht=ω2⋅r=(10π)2⋅0.1=100π2⋅0.1=10π2 m/s2≈98.7 m/s2a sub h t end-sub equals omega squared center dot r equals open paren 10 pi close paren squared center dot 0.1 equals 100 pi squared center dot 0.1 equals 10 pi squared m/s squared is approximately equal to 98.7 m/s squared
𝑎ℎ𝑡=𝜔2⋅𝑟=(10𝜋)2⋅0.1=100𝜋2⋅0.1=10𝜋2 m/s2≈98.7 m/s2
.
Bài 4: Hợp lực của hai lực đồng quy
Độ lớn của hợp lực Fcap F
𝐹
được tính bằng công thức F=F12+F22+2F1F2cosαcap F equals the square root of cap F sub 1 squared plus cap F sub 2 squared plus 2 cap F sub 1 cap F sub 2 cosine alpha end-root
𝐹=𝐹21+𝐹22+2𝐹1𝐹2cos𝛼
.
a) α=0∘alpha equals 0 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=0∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos0∘=36+64+96=196=14 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 0 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 plus 96 end-root equals the square root of 196 end-root equals 14 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos0∘√=36+64+96√=196√=14 N
.
Hướng của hợp lực cùng hướng với F1cap F sub 1
𝐹1
và F2cap F sub 2
𝐹2
.
b) α=180∘alpha equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=180∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos180∘=36+64−96=4=2 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 180 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 minus 96 end-root equals the square root of 4 end-root equals 2 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos180∘√=36+64−96√=4√=2 N
.
Hướng của hợp lực cùng hướng với lực có độ lớn lớn hơn ( F2cap F sub 2
𝐹2
).
c) α=90∘alpha equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=90∘
F=62+82+2⋅6⋅8⋅cos90∘=36+64+0=100=10 Ncap F equals the square root of 6 squared plus 8 squared plus 2 center dot 6 center dot 8 center dot cosine 90 raised to the exponent composed with end-exponent end-root equals the square root of 36 plus 64 plus 0 end-root equals the square root of 100 end-root equals 10 N
𝐹=62+82+2⋅6⋅8⋅cos90∘√=36+64+0√=100√=10 N
.
Hướng của hợp lực được xác định bởi tanθ=F2F1=86=43tangent theta equals the fraction with numerator cap F sub 2 and denominator cap F sub 1 end-fraction equals 8 over 6 end-fraction equals 4 over 3 end-fraction
tan𝜃=𝐹2𝐹1=86=43
, với θtheta
𝜃
là góc hợp bởi hợp lực và F1cap F sub 1
𝐹1
.
Bài 5: Tính công của lực kéo
Công của lực kéo được tính bằng A=F⋅s⋅cosαcap A equals cap F center dot s center dot cosine alpha
𝐴=𝐹⋅𝑠⋅cos𝛼
.
Vì lực kéo cùng hướng chuyển động, α=0∘alpha equals 0 raised to the exponent composed with end-exponent
𝛼=0∘
, nên cosα=1cosine alpha equals 1
cos𝛼=1
.
Công của lực kéo là A=20N⋅5m=100Jcap A equals 20 N center dot 5 m equals 100 J
𝐴=20N⋅5m=100J
.
Phần 2. NHIỆT HỌC
Bài 1: Tính thể tích khí nén
Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt: P1V1=P2V2cap P sub 1 cap V sub 1 equals cap P sub 2 cap V sub 2
𝑃1𝑉1=𝑃2𝑉2
.
Thay thế các giá trị đã biết: 1atm⋅1m3=3.5atm⋅V21 atm center dot 1 m cubed equals 3.5 atm center dot cap V sub 2
1atm⋅1m3=3.5atm⋅𝑉2
.
Thể tích khí nén được tính bằng V2=1atm⋅1m33.5atm≈0.286m3cap V sub 2 equals the fraction with numerator 1 atm center dot 1 m cubed and denominator 3.5 atm end-fraction is approximately equal to 0.286 m cubed
𝑉2=1atm⋅1m33.5atm≈0.286m3
.
Bài 2: Tính độ tăng áp suất của khí trong bình
Chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin: T1=33∘C+273=306Kcap T sub 1 equals 33 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 306 K
𝑇1=33∘C+273=306K
, T2=37∘C+273=310Kcap T sub 2 equals 37 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 310 K
𝑇2=37∘C+273=310K
.
Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng tích: P1T1=P2T2the fraction with numerator cap P sub 1 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals the fraction with numerator cap P sub 2 and denominator cap T sub 2 end-fraction
𝑃1𝑇1=𝑃2𝑇2
.
Tính áp suất lúc sau: P2=P1⋅T2T1=300 Pa⋅310 K306 K≈303.92 Pacap P sub 2 equals cap P sub 1 center dot the fraction with numerator cap T sub 2 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals 300 Pa center dot the fraction with numerator 310 K and denominator 306 K end-fraction is approximately equal to 303.92 Pa
𝑃2=𝑃1⋅𝑇2𝑇1=300 Pa⋅310 K306 K≈303.92 Pa
.
Độ tăng áp suất là ΔP=P2−P1=303.92 Pa−300 Pa=3.92 Pacap delta cap P equals cap P sub 2 minus cap P sub 1 equals 303.92 Pa minus 300 Pa equals 3.92 Pa
Δ𝑃=𝑃2−𝑃1=303.92 Pa−300 Pa=3.92 Pa
.
Bài 3: Tính áp suất lúc sau
Chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin: T1=27∘C+273=300Kcap T sub 1 equals 27 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 300 K
𝑇1=27∘C+273=300K
, T2=57∘C+273=330Kcap T sub 2 equals 57 raised to the exponent composed with end-exponent C plus 273 equals 330 K
𝑇2=57∘C+273=330K
.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: P1V1T1=P2V2T2the fraction with numerator cap P sub 1 cap V sub 1 and denominator cap T sub 1 end-fraction equals the fraction with numerator cap P sub 2 cap V sub 2 and denominator cap T sub 2 end-fraction
𝑃1𝑉1𝑇1=𝑃2𝑉2𝑇2
.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
153566 -
99984
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
61342
Gửi báo cáo thành công!
