"Mở đầu bài thơ, tác giả đã cho thấy một cảnh câu cá với ao thu và thuyền câu.
Chiếc thuyền bé tẻo teo là cho ao trở nên rộng:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Nhưng cái đáng chú ý trong cảnh này là không khí "lạnh lẽo" của mùa thu và làn nước "trong veo", gợi ra một khung cảnh thật tinh khiết. Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào. Nghĩa là nước trong, thuyền bé, gợi ra một cái thú chơi thanh tao, thoát tục, chứ không phải cuộc làm ăn kiếm lợi của ngư ông.
Phong cảnh ao thu thật tươi tắn và yên tĩnh:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Hai câu thơ dùng nét động để miêu tả cảnh tĩnh.
"Sóng biếc" tương phản với "lá vàng" làm cho màu sắc sáng tươi, nỗi bật, mĩ lệ.
Nhưng đáng chú ý hơn là không khí vắng lặng như ngự trị không gian. Sóng biếc theo làn gió nhẹ chỉ hơi gợn một tí, một cái gợn rất mơ hồ, phải chú ý lắm mới thấy rõ. Có lẽ do thuyền câu bất động. Còn chiếc lá vàng rơi vừa khẽ, vừa nhanh ("khẽ đưa vèo"), không gây được một xao động nhỏ nào trong cái tĩnh mịch chung quanh.
Tầng mây lơ lững trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
"Tầng mây lơ lững" ở giữa trời, chứng tỏ trời trong xanh, yên tĩnh cao vút thăm thẳm như mở ra chiều cao sâu vô tận. "Ngõ trúc quanh co", chứng tỏ ngõ dài, uốn khúc, có chiều sâu và vẫn "vắng teo". Cả hai chiều không gian cao, rộng đều vắng lặng hầu như tuyệt đối.
"Khách" là người khác, đối lại với chủ. "Khách vắng teo" là biểu trưng cho khung cảnh thanh tao, thoát tục như trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm: "Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người không, người đến chốn lao xao". "Khách vắng tao" chứng tỏ ông câu cá hình như hoàn toàn làm chủ khung cảnh nên thơ, vắng lặng của mình.
(Trần Đình Sử, Thu điếu (trích), in trong Đọc văn học văn,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001)
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào? Đoạn trích trên viết về vấn đề gì?
Câu 2. Theo em, mục đích chính của người viết trong đoạn trích trên là gì?
Câu 3. Nội dung phân tích, đánh giá của đoạn trích được triển khai theo cách nào?
Câu 4. Tìm và viết câu văn nêu đúng cách phân tích dẫn chứng gắn với so sánh, liên hệ của người viết?
Câu 5. Chỉ ra các thành phần biệt lập được sử dụng trong những câu văn sau: "Có lẽ do thuyền câu bất động. Còn chiếc lá vàng rơi vừa khẽ, vừa nhanh ("khẽ đưa vèo"), không gây được một xao động nhỏ nào trong cái tĩnh mịch chung quanh."
Câu 6. Chỉ ra cách nêu bằng chứng của người viết trong văn bản trên.
Câu 7. Xác định các ý chính được trình bày trong đoạn trích trên.
Câu 8. Nhận xét về những lí lẽ và dẫn chứng mà người viết sử dụng trong đoạn văn sau:
"Chiếc thuyền bé tẻo teo là cho ao trở nên rộng:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Nhưng cái đáng chú ý trong cảnh này là không khí "lạnh lẽo" của mùa thu và làn nước "trong veo", gợi ra một khung cảnh thật tinh khiết. Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào. Nghĩa là nước trong, thuyền bé, gợi ra một cái thú chơi thanh tao, thoát tục, chứ không phải cuộc làm ăn kiếm lợi của ngư ông."
Quảng cáo
3 câu trả lời 933
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào? Đoạn trích trên viết về vấn đề gì?
Thể loại văn bản: Văn bản nghị luận văn học.
Vấn đề được viết đến: Phân tích vẻ đẹp cảnh thu và không gian nghệ thuật trong bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến, từ đó làm nổi bật phong thái thanh cao, thoát tục của người câu cá.
Câu 2: Theo em, mục đích chính của người viết trong đoạn trích trên là gì?
Mục đích chính: Làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình, tĩnh lặng, trong trẻo của cảnh sắc mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến và thể hiện cái thú thanh tao của nhà nho ẩn sĩ – không phải để mưu sinh mà để thưởng ngoạn, sống hòa mình với thiên nhiên.
Câu 3: Nội dung phân tích, đánh giá của đoạn trích được triển khai theo cách nào?
Cách triển khai: Theo trình tự các hình ảnh, chi tiết trong thơ: từ cảnh ao thu – thuyền câu – sóng – lá – tầng mây – ngõ trúc, đồng thời có so sánh, liên hệ, bình giảng, từ đó rút ra nhận xét về không gian nghệ thuật và nhân vật trữ tình.
Câu 4: Tìm và viết câu văn nêu đúng cách phân tích dẫn chứng gắn với so sánh, liên hệ của người viết
Câu văn tiêu biểu:
“Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào.”
→ Người viết phân tích hình ảnh rồi liên hệ với hình ảnh trong thực tế (hòn non bộ) để làm nổi bật ý thơ.
Câu 5: Chỉ ra các thành phần biệt lập được sử dụng trong những câu sau:
“Có lẽ do thuyền câu bất động. Còn chiếc lá vàng rơi vừa khẽ, vừa nhanh ("khẽ đưa vèo"), không gây được một xao động nhỏ nào trong cái tĩnh mịch chung quanh.”
Thành phần biệt lập:
“Có lẽ” → là thành phần biệt lập tình thái, thể hiện sự phỏng đoán, không chắc chắn.
Câu 6: Chỉ ra cách nêu bằng chứng của người viết trong văn bản trên
Cách nêu bằng chứng:
Trích dẫn nguyên văn câu thơ.
Kết hợp với giải thích – phân tích – liên hệ – bình giảng để làm rõ ý.
Ví dụ: trích hai câu thơ:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.” → Sau đó phân tích cái “lạnh lẽo”, cái “trong veo”, cái “bé tẻo teo” của chiếc thuyền để nói lên sự tĩnh lặng và thanh cao.
Câu 7: Xác định các ý chính được trình bày trong đoạn trích trên
Mở đầu: Cảnh câu cá mùa thu với hình ảnh ao thu và thuyền câu.
Phân tích không khí cảnh thu: Lạnh lẽo, trong veo, thanh tĩnh.
Miêu tả nét động trong cảnh tĩnh: Sóng gợn tí, lá rơi vèo.
Không gian cao – sâu – vắng: Tầng mây, trời xanh, ngõ trúc quanh co.
Cảnh vật mang tính biểu tượng: Gợi cảm giác thanh cao, thoát tục.
Câu 8: Nhận xét về những lí lẽ và dẫn chứng mà người viết sử dụng trong đoạn văn sau:
"Chiếc thuyền bé tẻo teo là cho ao trở nên rộng:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Nhưng cái đáng chú ý trong cảnh này là không khí "lạnh lẽo" của mùa thu và làn nước "trong veo", gợi ra một khung cảnh thật tinh khiết. Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào. Nghĩa là nước trong, thuyền bé, gợi ra một cái thú chơi thanh tao, thoát tục, chứ không phải cuộc làm ăn kiếm lợi của ngư ông."
Nhận xét:
Lí lẽ sắc sảo: Tác giả chỉ ra rằng hình ảnh thơ không chỉ tả thực mà mang tính biểu trưng – cái “câu cá” ở đây không để mưu sinh mà để sống thanh nhàn, hòa với thiên nhiên.
Dẫn chứng cụ thể: Trích dẫn nguyên văn hai câu thơ.
Cách phân tích tinh tế: Kết hợp hình ảnh thực với liên tưởng ("như một hòn non bộ nào") để tăng tính hình tượng và chiều sâu.
Lập luận chặt chẽ, thể hiện sự hiểu thơ sâu sắc và có cảm xúc.
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào? Đoạn trích trên viết về vấn đề gì?
Thể loại văn bản: Văn bản nghị luận văn học.
Vấn đề được viết đến: Phân tích vẻ đẹp cảnh thu và không gian nghệ thuật trong bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến, từ đó làm nổi bật phong thái thanh cao, thoát tục của người câu cá.
Câu 2: Theo em, mục đích chính của người viết trong đoạn trích trên là gì?
Mục đích chính: Làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình, tĩnh lặng, trong trẻo của cảnh sắc mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến và thể hiện cái thú thanh tao của nhà nho ẩn sĩ – không phải để mưu sinh mà để thưởng ngoạn, sống hòa mình với thiên nhiên.
Câu 3: Nội dung phân tích, đánh giá của đoạn trích được triển khai theo cách nào?
Cách triển khai: Theo trình tự các hình ảnh, chi tiết trong thơ: từ cảnh ao thu – thuyền câu – sóng – lá – tầng mây – ngõ trúc, đồng thời có so sánh, liên hệ, bình giảng, từ đó rút ra nhận xét về không gian nghệ thuật và nhân vật trữ tình.
Câu 4: Tìm và viết câu văn nêu đúng cách phân tích dẫn chứng gắn với so sánh, liên hệ của người viết
Câu văn tiêu biểu:
“Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào.”
→ Người viết phân tích hình ảnh rồi liên hệ với hình ảnh trong thực tế (hòn non bộ) để làm nổi bật ý thơ.
Câu 5: Chỉ ra các thành phần biệt lập được sử dụng trong những câu sau:
“Có lẽ do thuyền câu bất động. Còn chiếc lá vàng rơi vừa khẽ, vừa nhanh ("khẽ đưa vèo"), không gây được một xao động nhỏ nào trong cái tĩnh mịch chung quanh.”
Thành phần biệt lập:
“Có lẽ” → là thành phần biệt lập tình thái, thể hiện sự phỏng đoán, không chắc chắn.
Câu 6: Chỉ ra cách nêu bằng chứng của người viết trong văn bản trên
Cách nêu bằng chứng:
Trích dẫn nguyên văn câu thơ.
Kết hợp với giải thích – phân tích – liên hệ – bình giảng để làm rõ ý.
Ví dụ: trích hai câu thơ:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.” → Sau đó phân tích cái “lạnh lẽo”, cái “trong veo”, cái “bé tẻo teo” của chiếc thuyền để nói lên sự tĩnh lặng và thanh cao.
Câu 7: Xác định các ý chính được trình bày trong đoạn trích trên
Mở đầu: Cảnh câu cá mùa thu với hình ảnh ao thu và thuyền câu.
Phân tích không khí cảnh thu: Lạnh lẽo, trong veo, thanh tĩnh.
Miêu tả nét động trong cảnh tĩnh: Sóng gợn tí, lá rơi vèo.
Không gian cao – sâu – vắng: Tầng mây, trời xanh, ngõ trúc quanh co.
Cảnh vật mang tính biểu tượng: Gợi cảm giác thanh cao, thoát tục.
Câu 8: Nhận xét về những lí lẽ và dẫn chứng mà người viết sử dụng trong đoạn văn sau:
"Chiếc thuyền bé tẻo teo là cho ao trở nên rộng:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Nhưng cái đáng chú ý trong cảnh này là không khí "lạnh lẽo" của mùa thu và làn nước "trong veo", gợi ra một khung cảnh thật tinh khiết. Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào. Nghĩa là nước trong, thuyền bé, gợi ra một cái thú chơi thanh tao, thoát tục, chứ không phải cuộc làm ăn kiếm lợi của ngư ông."
Nhận xét:
Lí lẽ sắc sảo: Tác giả chỉ ra rằng hình ảnh thơ không chỉ tả thực mà mang tính biểu trưng – cái “câu cá” ở đây không để mưu sinh mà để sống thanh nhàn, hòa với thiên nhiên.
Dẫn chứng cụ thể: Trích dẫn nguyên văn hai câu thơ.
Cách phân tích tinh tế: Kết hợp hình ảnh thực với liên tưởng ("như một hòn non bộ nào") để tăng tính hình tượng và chiều sâu.
Lập luận chặt chẽ, thể hiện sự hiểu thơ sâu sắc và có cảm xúc.
Câu 1.
Thể loại văn bản: Văn bản nghị luận văn học.
Vấn đề được viết đến: Phân tích vẻ đẹp phong cảnh thu trong bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến, qua đó làm nổi bật thú câu cá thanh tao và tâm hồn thoát tục của nhà thơ.
Câu 2.
Mục đích chính của người viết là:
Giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu và tâm hồn nhà thơ Nguyễn Khuyến qua bài thơ "Thu điếu", đồng thời thể hiện sự trân trọng với giá trị nghệ thuật và tư tưởng mà bài thơ mang lại.
Câu 3.
Cách triển khai nội dung:
Triển khai theo các cặp câu thơ cụ thể trong bài thơ gốc.
Kết hợp phân tích hình ảnh, từ ngữ, âm thanh trong thơ.
Sử dụng các biện pháp so sánh, liên hệ, lý giải để làm rõ cảm xúc và dụng ý nghệ thuật của tác giả.
Câu 4.
Câu văn phân tích dẫn chứng gắn với so sánh, liên hệ:
"Cả ao và thuyền như chỉ gợi ra cảnh câu cá, đúng hơn là một biểu trưng câu cá, tưởng như cảnh câu cá xinh xắn giữa một hòn non bộ nào."
→ Đây là câu văn phân tích hình ảnh thực trong thơ và liên hệ với hình ảnh giả định trong đời thực để làm rõ nét thanh tao, thoát tục của cảnh vật.
Câu 5.
Các thành phần biệt lập trong câu văn:
"Có lẽ do thuyền câu bất động."
"Có lẽ" là thành phần tình thái, thể hiện sự phỏng đoán, không chắc chắn.
Câu 6.
Cách nêu bằng chứng của người viết:
Trích dẫn trực tiếp các câu thơ trong bài “Thu điếu”.
Dẫn chứng rõ ràng, cụ thể, gắn liền với phân tích cảm nhận cá nhân, ví dụ như:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
→ Đây là cách nêu bằng chứng kết hợp giữa phân tích và cảm thụ.
Câu 7.
Các ý chính của đoạn trích:
Giới thiệu cảnh câu cá thanh tao giữa mùa thu qua hình ảnh ao thu và chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Phân tích sự tĩnh lặng, trong trẻo của cảnh thu với sóng biếc, lá vàng, cho thấy một không gian thanh bình.
Nhấn mạnh vẻ đẹp cao rộng và vắng lặng qua hình ảnh tầng mây, ngõ trúc.
Khẳng định cảnh vật là biểu tượng cho một lối sống ẩn dật, thanh cao, thoát khỏi bụi trần.
Câu 8.
Nhận xét về lí lẽ và dẫn chứng trong đoạn văn được nêu:
Lí lẽ rõ ràng: Phân tích hình ảnh “chiếc thuyền bé” và “ao thu lạnh lẽo” để chứng minh cảnh vật trong bài thơ không chỉ đơn thuần là cảnh câu cá, mà là một biểu tượng nghệ thuật mang đậm tính triết lí sống.
Dẫn chứng cụ thể: Trích dẫn 2 câu thơ đầu bài và phân tích kỹ từng từ ngữ như “lạnh lẽo”, “trong veo”, “bé tẻo teo”.
Lập luận thuyết phục: So sánh với “hòn non bộ” để khẳng định đây không phải là cảnh thực bình thường mà là một biểu trưng cho thú chơi nhàn tản, thanh cao.
→ Cách dẫn chứng kết hợp với liên tưởng phong phú tạo chiều sâu cảm xúc và tư tưởng cho bài phân tích.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
28692 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
21417 -
16149
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
11414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10410 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8562 -
8098
