MÔN TIẾNG VIỆT
I. Phần đọc hiểu:
Học sinh đọc và tìm hiểu nội dung 2 bài :
1. Bài Ông Trạng thả diều (Sách giáo khoa Tiếng việt 4 – trang 104)
2. Bài Hoa tóc tiên.
HOA TÓC TIÊN
Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một khoảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc là những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế.
Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương muốn ăn ngay.
Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên trông mới tinh khiết làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc. Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình.
Riêng tôi, tôi nhớ cốc hoa tóc tiên trên bàn thầy giáo cách đây mấy chục năm ở một cái thôn hẻo lánh, hoa có màu cánh sen nhẹ, lá thì xanh biếc, còn hương thơm thì thoảng nhẹ và ngon lành như một thứ bánh. Thầy giáo tôi đã mất. Nhưng chắc ở trên trời, thầy vẫn có cốc hoa tóc tiên tinh khiết của mình...
Theo Băng Sơn
I. HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP SAU
Câu 1: Hãy ghi lại nội dung của bài Ông Trạng thả diều và Hoa tóc tiên
Ông Trạng thả diều: ...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài Hoa tóc tiên: . ..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 2: Trong câu “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” có mấy động từ? Đó là những từ nào?
................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 3: Câu sau đây có mấy tính từ? Hãy ghi lại các tính từ đó. “Dòng sông êm đềm, tươi mát, và lấp lánh ánh bạc.”
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Câu hỏi nào sau đây dùng để thể hiện thái độ khen?
A. Bạn học xong rồi à?
B. Bạn làm bài xong chưa?
C. Bạn làm bài xong trước mình à?
D. Sao bạn học giỏi thế?
Câu 5: Câu: "Chú bé rất ham thả diều." Là kiểu câu:
A. Ai làm gì ? B. Ai là gì ? C. Ai thế nào ?
Câu 6: Dòng nào dưới đây toàn từ láy?
A. Lấp lánh, lonh lanh, bờ bãi, khờ khạo
B. Tim tím, xanh xao, xám xanh, đo đỏ
C. Xấu xí, chiều chuộng, dẻo dai, xinh xắn
D. Lao xao, thẳng thắn, thật thà, ngay ngắn
Câu 7: Dòng nào toàn từ ghép?
a. Xa lạ, nóng nực, bãi bờ, buồn bực
b. Xôn xao, xa lạ, buồn bực, nắng nôi
c. Nắng nôi, nóng nực, bao la, bát ngát
d. Bờ bãi, xa lạ, bao la, bái ngát
Câu 8: Dòng nào sau đây toàn từ ghép?
A. Chơi vơi, lạnh ngắt, ngân nga, chạy nhảy
B. Chạy nhảy, lạnh lẽo, ngân vang, lấp loáng
C. Chạy nhảy, thung lũng, nắng nóng, dẻo dai
D. Chấp chới, chạy nhảy, cao cao, ngẫm nghĩ
Câu 9. Trong câu đây, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
“Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.”
A. Nhân hóa b So sánh
C. Nhân hóa và so sánh d. Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
Câu 10. Các câu sau có mấy từ láy? Ghi lại các từ láy đó.
Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế chiều mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
Có........ từ láy. Đó là: ...............................................................................................
Câu 11. Hãy đặt 1 câu hỏi với mục đích dùng để yêu cầu, đề nghị.
..................................................................................................................................
Câu 12: Đặt 1 câu hỏi với mục đích khen.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 13: Xếp các từ sau vào 3 nhóm : danh từ, động từ, tính từ
Thành phố, làng mạc, hót, dịu dàng, đằm thắm, thanh cao, con đường,học hành, đánh đập, chăm chỉ, nhà ga.
Danh từ: .................................................................................................................
Động từ :..................................................................................................................
Tính từ: ....................................................................................................................
Câu 14: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ láy, từ ghép
Lung linh, ngân nga, dẻo dai, rổ rá, lộp độp, đi đứng, chậm chạp, chen chúc, xanh xám, xám xịt, xinh xắn
Từ ghép: .................................................................................................................
Từ láy: .....................................................................................................................
Câu 15: Viết lại tên riêng sau cho đứng quy tắc viết hoa:
Lep tôn xtôi......................................................................
Lu-I pa xtơ.......................................................................
An be anh xtanh..............................................................
A ma dôn..........................................................................
Câu 16: Tìm và ghi lại 2 từ láy tả tiếng mưa rơi
................................................................................................................................
Câu 17: Gạch chân những từ viết sai lỗi chính tả và sửa lại cho đúng:
Nổi tiếng, thân thiết, bữa tiệc, mãi miết, thời tiếc, bàng hoàng, hoàng hảo, cần mẫn.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 18: Từ in đậm trong câu: “Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi.” là danh từ, động từ hay tính từ?
.................................................................................................................................
Câu 19: Hãy tìm và ghi lại 2 từ cùng nghĩ với trung thực.
................................................................................................................................
Câu 20: Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? “Trời hôm nay rất đẹp: nắng vàng trải khắp mọi nơi, chim chóc thi nhau ca hát.”
........................................................................................................................
Câu 21: Từ ghép được chia thành mấy loại? Đó là những loại nào?
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
II. TẬP LÀM VĂN
1. Hãy kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu.
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Có nhiều đồ dùng học tập đã gắn bó với em. Hãy tả lại một trong những đồ dùng học tập ấy.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................