31155e8380d348a2dd0695f8e4ac77fe_27a8345bb6124d62a80fb2fcb822254f1632594166.docx

1 / 5

Họ và tên: ………………………………………….

Lớp: 5…….
Điểm
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 3 – MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÁI AO LÀNG
Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.
Qua nhiều làng quê đất nước ta, tôi đã gặp những ao làng trong mát, đàn vịt trắng hụp bơi lơ lửng. Bên bờ ao có cây muỗm già gốc sần sùi, lá xanh tốt toả bóng râm che cho người làm đồng trưa tránh nắng đến ngồi nghỉ ; cho trâu bò đến nằm nhai uể oải, vẫy tai, ngoe nguẩy đuôi xua ruồi muỗi, mắt khép hờ lim dim...
Nói đến ao làng là nhớ đến cái cầu ao bắc bằng tấm ván có duỗi xuyên ngang lỗ hai cọc tre cứng đóng chắc nhô lên khỏi mặt ao. Xưa nay, cầu ao vẫn là cái dấu nối tình làng, nghĩa xóm thân thương. Nơi người già, người trẻ gặp nhau thường ngày bên cầu ao hoặc bờ ao bày tỏ câu tâm tình, bầu bạn chuyện nhà chuyện làng xóm. cầu ao là nơi cọ, rửa, tắm, giặt, gánh nước, tưới cho hoa màu, cây quả ở vườn nhà.
Tuổi thơ tôi gắn bó với ao làng từ những trưa hè nắng oi ả, tôi từng lội, bơi, tắm mát, đùa nghịch với trẻ con cùng làng hoặc cho trâu lội xuống ao đầm mình khi chiều về. Có trưa nắng, tôi vo áo gối đầu nằm thiu thiu ngủ dưới bóng cây bên bờ ao nghe tiếng cá quẫy và tiếng sáo diều vo ve, lơ lửng trên trời cao xanh ngắt.
Ơi, cái ao làng thân yêu gắn bó với tôi như làn khói bếp chiều toả vờn mái rạ, khóm khoai nước bên hàng rào râm bụt, tiếng lợn ỉ eo cậy chuồng, rịt mũi vòi ăn. Cái ao làng chứa chan tình quê mà những ngày thơ ấu tôi từng nằm võng với mẹ tôi, ôm tôi vào lòng, chầm bập vỗ về rót vào tâm hồn trong trắng, thơ ngây của tôi những lòi ru nồng nàn, thiết tha, mộc mạc : Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao...

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :
1. Đặc điểm chung của những cái ao làng là gì ?
A. Có nước trong mát, đàn vịt trắng hụp bơi lơ lửng.
B. Có gió đùa giỡn lá sen xanh bồng bềnh trên mặt nước.
2 / 5
C. Là tấm gương phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê.
2. Vì sao tác giả lại cho rằng "Nói đến ao làng là nhớ đến cái cầu ao.”
A. Vì nếu không có cầu ao thì không thể lấy được nước ao đem về
B. Vì cầu ao là cái dấu nối tình làng nghĩa xóm thân thương.
C. Vì cầu ao có hai cái duỗi xuyên qua hai cọc tre rất đặc biệt.
3. Vì sao tác giả lại cho rằng : "Xưa nay, cầu ao vẫn là cái dấu nối tình làng, nghĩa xóm thân thương." ?
A. Vì mọi người trong làng xóm đều dùng nước ở ao.
B.Vì cầu ao do tất cả dân làng xây dựng lên.
C.Vì cầu ao là nơi mọi người vừa làm việc vừa chia sẻ tâm tình chuyện nhà chuyện làng xóm.
4. Nội dung của bài văn là gì?
A. Miêu tả cái ao làng có nhiều nét đẹp
B. Tình cảm, sự gắn bó của tác giả với cái ao làng, với những kỉ niệm thời thơ ấu.
C. Cảnh đẹp quê hương với cái ao làng.
PHẦN II: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1: Gạch bỏ một từ không thuộc các nhóm từ đồng nghĩa sau :
a) lóng lánh, lấp lánh, lung lay, lấp loá.
b) oi ả, oi nồng, ồn ã, nóng nực.
c) ỉ eo, ca thán, ê a, kêu ca.
Bài 2: Xếp 12 từ sau thành bốn nhóm từ đồng nghĩa : chầm bập, vỗ về, chứa chan, ngập tràn, nồng nàn, thiết tha, mộc mạc, đơn sơ, đầy ắp, dỗ dành, giản dị, da diết.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài 3: Chọn từ thích hợp nhất (ở cuối mỗi câu) để điền vào chỗ trống :
a) Đi vắng, nhờ người ………..……... giúp nhà cửa. (chăm chút, chăm lo, chăm nom, săn sóc, chăm sóc, trông coi, trông nom)
b) Cả nể trước lời mời, tôi đành phải …………….... ngồi rốn lại. (do dự, lưỡng lự,
3 / 5
chần chừ, phân vân, ngần ngại)
c) Bác gửi …………….. các cháu nhiều cái hôn thân ái. [Hồ Chí Minh] (cho, biếu, xén, tặng, cấp, phát, ban, dâng, tiến, hiến)
Bài 4: Gạch chân dưới các từ ngữ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của cách sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa này.
a) Mình về với Bác đường xuôi
Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường !
Tác dụng :…………………………………………………………………………….
b) Hoan hô anh giải phóng quân !
Kính chào Anh, con người đẹp nhất
Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi.
Tác dụng :…………………………………………………………………………..
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Mặt hồ ...................................................................... gợn sóng.
b. Sóng lượn .......................................................... trên mặt sông.
c. Sóng biển................................................................... xô vào bờ.
(cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô)
Bài 6*: Khoanh tròn vào từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích.
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền lành, hiền từ, hiền hoà, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bài 7: Xác định thành phần câu trong những câu sau:
a)Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.
b) Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm cây bụi thấp, ta có thể nghe tiếng
4 / 5
vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh bay đi bay lại.
Bài 8: Tìm từ lạc trong từng dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại:
a) thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân.
Tên nhóm từ còn lại:………………………………………………………..
b) thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ nề, thợ nguội.
Tên nhóm từ còn lại:………………………………………………………..
c) giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.
Tên nhóm từ còn lại:………………………………………………………..
Bài 9: Tìm các từ ghép gọi tên người theo nghề nghiệp:
a. Có tiếng thợ: thợ điện ... .......................................................... ……….
…………………………………………………………………………….

b. Có tiếng viên: nhân viên,........................................................... ………
…………………………………………………………………………….
c. Có tiếng nhà: nhà khoa học, ...................................................... ……..
…………………………………………………………………………….
d. Có tiếng sĩ: bác sĩ, .................................................................... ……..
…………………………………………………………………………….
e. Có tiếng sư: kĩ sư, .................................................................... ……..
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
Quảng cáo
6 câu trả lời 813
Một cửa hàng có 400 tám mươi lít dầu lần đầu cửa hàng đó bán được hai phần năm số lít dầu lần thứ hai cửa hàng đó bán được hai phần ba số dầu còn lại hỏi sau hai lần bán cửa hàng đó lại bao nhiêu lít dầu
Một cửa hàng có 400 tám mươi lít dầu lần đầu cửa hàng đó bán được hai phần năm số lít dầu lần thứ hai cửa hàng đó bán được hai phần ba số dầu còn lại hỏi sau hai lần bán cửa hàng có lại bao nhiêu lít dầu
Nguyen Quyền
· 5 năm trước
Tra loi di
Bài 6*: Khoanh tròn vào từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích.
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền lành, hiền từ, hiền hoà, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích.
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền lành, hiền từ, hiền hoà, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
28299
-
Hỏi từ APP VIETJACK18423
-
Hỏi từ APP VIETJACK17630
Gửi báo cáo thành công!
