tìm lí lẽ và bằng chứng ở trong văn bản "tinh thần yêu nước của nhân dân ta"có ba đoạn 1,2,3đoạn 1 từ "dân ta có một lòng nồng nàn....lũ bán nước và lũ cướp nước"đoạn 2 từ"lịch sử ta....lòng nồng nàn yêu nước"đoạn 3 từ"tinh thần yêu nước....công việc kháng chiến" tìm lí lẽ và bằng chứng trong 3 đoạn của văn bản "tinh thần yêu nước của nhân dân ta" và cho biết mối quan hệ
Quảng cáo
3 câu trả lời 63
sao cách học văn bn giống thầy tui thế
cứ băt tìm ý chính, dẫn chứng lí thuyết quài
1. Xác định lí lẽ và bằng chứng theo từng đoạn
Đoạn trích
Lí lẽ (Luận điểm / Luận cứ lý thuyết)
Bằng chứng (Dẫn chứng thực tế)
Đoạn 1
(Từ "Dân ta có một lòng nồng nàn..." đến "...lũ bán nước và lũ cướp nước")
• Dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, đó là một truyền thống quý báu từ xưa đến nay.
• Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, tinh thần ấy lại sôi nổi, kết thành làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn và nhấn chìm bè lũ cướp nước, bán nước.
Đoạn này đóng vai trò nêu luận điểm khái quát của toàn bài, tác giả dùng các hình ảnh ẩn dụ giàu sức biểu cảm (kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước) để cụ thể hóa sức mạnh lí lẽ, chưa đưa ra dẫn chứng nhân vật/sự kiện cụ thể.
Đoạn 2
(Từ "Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại..." đến "...đáng ghi nhớ lòng nồng nàn yêu nước")
• Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...
• Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm oanh liệt trong quá khứ gắn liền với tên tuổi các vị anh hùng dân tộc cụ thể: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung.
Đoạn 3
(Từ "Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng..." đến "...tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của dân tộc ta")
• Đồng bào ta ngày nay hoàn toàn xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước trong việc kế thừa và phát huy tinh thần yêu nước ở cuộc kháng chiến hiện tại.
Chuỗi dẫn chứng thực tế phong phú, diện rộng theo các cặp sóng đôi, mô hình "từ... đến...":
• Lứa tuổi: từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng.
• Không gian/vùng miền: từ kiều bào ở nước ngoài đến đồng bào ở vùng tạm chiếm; từ đồng bào miền ngược đến đồng bào miền xuôi.
• Giai cấp/nghề nghiệp: chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói bám giặc; công chức hậu phương nhịn ăn ủng hộ; phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân, giúp đỡ bộ đội; nông dân thi đua tăng gia sản xuất; công nhân quyên góp tiền của; điền chủ hiến ruộng đất...
(Lưu ý: Đoạn kết bài "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý... ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo..." nêu bổ sung lí lẽ về trách nhiệm phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến).
2. Mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
Quan hệ gắn kết hữu cơ và soi sáng cho nhau:
Lí lẽ đóng vai trò là "khung xương", định hướng tư tưởng, nêu bật bản chất của tinh thần yêu nước.
Bằng chứng đóng vai trò là "da thịt", làm cho lí lẽ không còn trừu tượng mà trở nên sinh động, giàu sức thuyết phục và không thể bác bỏ.
Mối quan hệ phát triển theo dòng thời gian (Lịch sử $\rightarrow$ Hiện tại):
Đoạn 1 nêu luận điểm trung tâm: khẳng định sức mạnh vĩ đại của lòng yêu nước.
Đoạn 2 chứng minh lí lẽ đó trong quá khứ bằng các mốc son lịch sử chói lọi.
Đoạn 3 tiếp nối mạch chứng minh ở hiện tại bằng hành động cụ thể của mọi tầng lớp nhân dân trong kháng chiến chống Pháp.
Mối quan hệ khái quát $\rightarrow$ cụ thể $\rightarrow$ hành động:
Từ việc khẳng định bản chất truyền thống (Đoạn 1), tác giả dùng dẫn chứng toàn diện để xác thực chân lí (Đoạn 2 & 3), từ đó tạo cơ sở vững chắc để dẫn đến lời kêu gọi hành động thiết thực ở phần kết bài.
Trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hệ thống lí lẽ và bằng chứng (dẫn chứng) được sắp xếp vô cùng chặt chẽ, mạch lạc qua 3 đoạn văn:
1. Xác định Lí lẽ và Bằng chứng theo từng đoạn
Đoạn 1: Từ "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước..." đến "...lũ bán nước và lũ cướp nước"
Lí lẽ: Khẳng định dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. Lòng yêu nước ấy là một sức mạnh to lớn, nhấn chìm mọi khó khăn, nguy hiểm và đè bẹp mọi kẻ thù xâm lược.
Bằng chứng: Sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo và giàu sức biểu cảm về lòng yêu nước: "Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước".
Đoạn 2: Từ "Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại..." đến "...đồng bào ta ngày nay cũng rất độc đáo với lòng nồng nàn yêu nước"
Lí lẽ: Lòng yêu nước của nhân dân ta được chứng minh qua chiều dài lịch sử chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc.
Bằng chứng:
Trang sử thời kỳ lịch sử trước: Kể tên các vị anh hùng dân tộc trong quá khứ như Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...
Hành động trân trọng: Chúng ta phải ghi nhớ công ơn của các vị anh hùng ấy vì họ đại diện cho một dân tộc anh hùng.
Đoạn 3: Từ "Đồng bào ta ngày nay..." đến "...đều giống nhau ở chỗ nồng nàn yêu nước" (hoặc "...cho công việc kháng chiến")
Lí lẽ: Lòng yêu nước của nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại (cuộc kháng chiến chống Pháp) vô cùng phong phú, toàn diện và trải rộng ở mọi tầng lớp, lứa tuổi, vùng miền.
Bằng chứng: Liệt kê theo từng cặp sóng đôi, bao quát từ không gian đến các đối tượng người dân:
Từ cụ già tóc bạc đến các cháu thiếu nhi, nhi đồng.
Từ đồng bào kiều bào ở nước ngoài đến đồng bào ở vùng bị chiếm đóng.
Từ nhân dân miền ngược đến nhân dân miền xuôi.
Từ chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói rét đến bà mẹ tản cư tận tụy phục vụ.
Từ nam nữ công nhân, nông dân thi đua sản xuất đến đồng bào điền chủ quyên góp đất đai cho Chính phủ.
2. Mối quan hệ giữa Lí lẽ và Bằng chứng trong 3 đoạn văn
Mối quan hệ giữa các đoạn văn và giữa lí lẽ – bằng chứng trong bài là mối quan hệ nhân quả, diễn dịch - quy nạp và chứng minh rất chặt chẽ, nâng nâng theo trình tự thời gian và không gian:
Mối quan hệ giữa Lí lẽ và Bằng chứng:
Lí lẽ đóng vai trò nêu nhận định, luận điểm cơ bản: Lí lẽ chính là định hướng tư tưởng, mở đường cho người đọc hiểu được bản chất của vấn đề (lòng yêu nước là gì, sức mạnh ra sao).
Bằng chứng đóng vai trò làm sáng tỏ, phục vụ cho lí lẽ: Bằng chứng thực tế, sinh động trong lịch sử và đời sống thực tại giúp cho lí lẽ không bị suông, khô khan, mà trở nên chân thực, đầy sức thuyết phục và đi vào lòng người.
Mối quan hệ tổng thể giữa 3 đoạn văn:
Đoạn 1: Nêu Luận điểm chung (Lí lẽ tổng quát về tinh thần yêu nước).
Đoạn 2: Chứng minh lòng yêu nước trong Lịch sử quá khứ (Làm tiền đề, điểm tựa tinh thần).
Đoạn 3: Chứng minh lòng yêu nước trong Thực tiễn hiện tại (Khẳng định sự tiếp nối và phát huy truyền thống).
Sự gắn kết: Đoạn 1 làm nền tảng lý luận; Đoạn 2 và Đoạn 3 là hai trụ cột thực tiễn (Quá khứ - Hiện tại) bổ sung cho nhau, tạo nên một lập luận toàn diện, đập tan mọi nghi ngờ và khơi dậy niềm tự hào dân tộc mạnh mẽ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
21217
-
12744
-
11436
-
11370
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
10281 -
9829
