phân tích luật bằng trắc , niêm trong vb Thu điếu
Quảng cáo
2 câu trả lời 95
1. Bài thơ “Thu điếu”
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
“Thu điếu” là bài thất ngôn bát cú Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.
2. Luật bằng – trắc
Trong thơ thất ngôn bát cú, luật bằng – trắc được xác định chủ yếu dựa vào tiếng thứ 2 của câu 1.
Câu 1:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Ta xác định thanh:
Ao (B)
thu (B)
lạnh (T)
lẽo (T)
nước (T)
trong (B)
veo (B)
→ Tiếng thứ 2 là “thu” – thanh bằng.
Vì vậy, bài thơ được viết theo luật bằng.
Sơ đồ bằng – trắc
Có thể kí hiệu:
B: thanh bằng
T: thanh trắc
Câu Bằng – trắc cơ bản
1 B B T T T B B
2 B T B B T T B
3 T B T B B T T
4 T T B T T B B
5 T B T T B B T
6 B T B B T T B
7 T T B B B T T
8 B B T T T B B
Lưu ý: Khi phân tích thơ Đường luật, người học thường tập trung vào các vị trí luật quan trọng, đặc biệt là tiếng 2, 4, 6; một số vị trí có thể linh hoạt theo quy tắc “nhất, tam, ngũ bất luận”.
3. Phân tích từng câu
Câu 1:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
→ B B T T T B B
Tiếng 2: thu (B)
Tiếng 4: lẽo (T)
Tiếng 6: trong (B)
→ Phù hợp với luật bằng.
Câu 2:
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
→ B T B B T T B
Tiếng 2: chiếc (T)
Tiếng 4: câu (B)
Tiếng 6: tẻo (T)
→ Tạo sự cân đối với câu 1.
Câu 3:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
→ T B T B B T T
Câu 4:
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo
→ T T B T T B B
→ Hai câu 3–4 tạo thành cặp câu thực, vừa đối về ý vừa tương đối hài hòa về thanh điệu.
4. Niêm trong “Thu điếu”
Niêm là sự gắn kết về thanh giữa các câu thơ trong bài thất ngôn bát cú.
Trong bài “Thu điếu”, các câu được niêm với nhau theo quy tắc:
Câu 1 niêm với câu 8
Câu 2 niêm với câu 3
Câu 4 niêm với câu 5
Câu 6 niêm với câu 7
Ta xét tiếng thứ 2 của các câu:
Cặp câu
Tiếng thứ 2
Quan hệ
1 – 8
thu (B) – đâu (B)
Niêm
2 – 3
chiếc (T) – biếc (B)
⚠️ Xét theo cách xác định niêm ở tiếng thứ 2 thì không cùng thanh
4 – 5
vàng (B) – mây (B)
Niêm
6 – 7
trúc (T) – gối (T)
Niêm
Lưu ý quan trọng: Khi chép và phân tích “Thu điếu”, cần đối chiếu đúng văn bản và cách phân tích niêm luật của bản SGK đang học, vì một số bản in có cách ghi/đọc khác nhau.
5. Cách ghi ngắn gọn vào bài
Bạn có thể viết:
“Thu điếu” là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng. Bài thơ được viết theo luật bằng vì tiếng thứ hai của câu đầu là “thu” mang thanh bằng. Bài thơ tuân thủ tương đối chặt chẽ quy tắc bằng – trắc, niêm và vần của thể thơ Đường luật. Các câu thơ có sự phối hợp hài hòa giữa thanh bằng và thanh trắc, góp phần tạo nên nhịp điệu nhẹ nhàng, êm dịu, phù hợp với bức tranh mùa thu yên tĩnh.
-Luật của bài thơ:
+Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật (luật Bằng)
+Căn cứ vào chữ thứ hai của câu 1 là chữ "thu" (mang thanh bằng), bài thơ tuân theo luật Bằng vần bằng (vần "eo" ở các câu 1,2,4,6,8).
-Phân tích phép niêm (Sự dính câu):Trong thơ Đường luật, niêm là quy tắc gắn kết giữa các câu theo từng cặp để bài thơ nhịp nhàng, hài hoà.Quy tắc là chữ thứ 2 của câu trên phải cùng thanh với chữ thứ 2 của câu dưới
+Cặp đề (Câu1-2):Chữ "thu"(Bằng) và chữ "chiếc"(Trắc)
+Cặp thực (Câu 2-3): Chữ "chiếc"(Trắc) niêm với chữ "biếc"(Trắc)->Đúng niêm
+Cặp luận (Câu 4-5):Chữ "vàng"(Bằng)niêm với chữ "mây"(Bằng)->Đúng niêm
+Cặp kết (Câu 6-7):Chữ "trúc" (Trắc) niêm với chữ "gối"(Trắc)-> Đúng niêm
Riêng câu 8 và câu 1 "niêm" với nhau qua chữ "đâu" và chữ "thu"(đều là thanh Bằng).
Nhận xét: Nguyễn Khuyến tuân thủ rất chuẩn quy tắc luật và niêm của thơ Đường, nhưng cách dùng từ (như "lạnh lẽo","tẻo teo","vèo","xanh ngắt") lại rất mộc mạc, đậm chất làng quê Việt Nam.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
21130
-
12657
-
11378
-
11309
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
10232 -
9773
