Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Quảng cáo
5 câu trả lời 125
Bước 1: Biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại
Từ phương trình \((2)\), ta cô lập \(2x\):
\(2x=5y-4\implies x=\frac{5y-4}{2}\)
Bước 2: Thế vào phương trình còn lại
Thế biểu thức \(x\) vào phương trình \((1)\), ta được:
\(5\cdot \left(\frac{5y-4}{2}\right)-6y=4\)
Bước 3: Giải phương trình một ẩn \(y\)
Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là \(2\):
\(5(5y-4)-12y=8\)
Khai triển và thu gọn:
\(25y-20-12y=8\)
\(13y-20=8\)
\(13y=28\implies y=\frac{28}{13}\)
Bước 4: Tìm ẩn còn lại \(x\)
Thế giá trị \(y = \frac{28}{13}\) vào biểu thức tính \(x\):
\(x=\frac{5\cdot \left(\frac{28}{13}\right)-4}{2}=\frac{\frac{140}{13}-\frac{52}{13}}{2}=\frac{\frac{88}{13}}{2}=\frac{44}{13}\)
Kết luận
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \((x; y) = \left(\frac{44}{13}; \frac{28}{13}\right)\).
Để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, ta thực hiện các bước sau:
Giả sử ta có hệ phương trình sau:
\[
\begin{cases}
x + y = 10 \quad (1) \\
2x - y = 3 \quad (2)
\end{cases}
\]
**Bước 1: Giải một phương trình để tìm một biến.**
Từ phương trình (1), ta có thể biểu diễn \(y\) theo \(x\):
\[
y = 10 - x \quad (3)
\]
**Bước 2: Thay thế biến đã tìm được vào phương trình còn lại.**
Thay \(y\) từ phương trình (3) vào phương trình (2):
\[
2x - (10 - x) = 3
\]
**Bước 3: Giải phương trình vừa tạo ra.**
Giải phương trình trên:
\[
2x - 10 + x = 3 \\
3x - 10 = 3 \\
3x = 13 \\
x = \frac{13}{3}
\]
**Bước 4: Tìm giá trị của biến còn lại.**
Thay giá trị của \(x\) vào phương trình (3) để tìm \(y\):
\[
y = 10 - \frac{13}{3} = \frac{30}{3} - \frac{13}{3} = \frac{17}{3}
\]
**Kết quả:**
Giá trị của \(x\) và \(y\) là:
\[
x = \frac{13}{3}, \quad y = \frac{17}{3}
\]
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( \frac{13}{3}, \frac{17}{3} \right)\).
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là $(x; y) = \left(\frac{44}{13}; \frac{28}{13}\right)$.
Các bước giải bằng phương pháp thế
Cho hệ phương trình:
(1) $5x - 6y = 4$
(2) $2x - 5y = -4$
Bước 1: Biểu diễn $x$ theo $y$ từ phương trình (2).
Bước 2: Thế $x$ vào phương trình (1).
Bước 3: Giải phương trình một ẩn $y$.
Bước 4: Tính giá trị của $x$.
Thế $y = \frac{28}{13}$ vào công thức $x = \frac{5y - 4}{2}$:
Kết luận: Hệ phương trình có nghiệm $(x; y) = \left(\frac{44}{13}; \frac{28}{13}\right)$.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x;y)=(4413;2813).
Các bước giải bằng phương pháp thế
Cho hệ phương trình:
(1) 5x−6y=4
(2) 2x−5y=−4
Bước 1: Biểu diễn x theo y từ phương trình (2).
2
Bước 2: Thế x vào phương trình (1).
5
Bước 3: Giải phương trình một ẩn y.
25y−202
25
13
Bước 4: Tính giá trị của x.
Thế y=2813 vào công thức x=5y−42:
x
Kết luận: Hệ phương trình có nghiệm (x;y)=(4413;2813).
$\color{red}{\mathcal{leducthienphuoc}}$
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
17511 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5249 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4930 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4416
