Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3) mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (−). Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về hai tính trạng này đúng hay sai?
b. Ở F1 của P1, kiểu hình lông đen, chân cao do bốn loại kiểu gene quy định.
Quảng cáo
4 câu trả lời 53
Để xác định b đúng hay sai, mình cần xem bảng kết quả của P1, P2, P3 vì phải dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở F₁ để suy ra kiểu gen bố mẹ.
Bạn chụp/gửi bảng bên (hoặc gõ các tỉ lệ của P1, P2, P3) cho mình nhé. Mình sẽ giải từng bước, đặc biệt chỉ ra vì sao kiểu hình lông đen, chân cao có/không có 4 loại kiểu gen.
(chatgpt)
- Trường hợp 1: Hai cặp gene phân ly độc lập
- Kiểu hình lông đen, chân cao mang hai tính trạng trội (ví dụ: ).
- Trong điều kiện phân ly độc lập, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ( ) sẽ được quy định bởi 4 loại kiểu gene: .
- Nếu kết quả bảng số liệu cho thấy P1 là phép lai dị hợp hai cặp gene ( ), phát biểu b sẽ là ĐÚNG.
- Trường hợp 2: Hai cặp gene liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gene
- Nếu hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới, kiểu hình trội - trội ( ) có thể được quy định bởi 4 loại kiểu gene: (và có thể thêm nếu có hoán vị).
- Nếu liên kết gene hoàn toàn hoặc chỉ hoán vị một bên, số loại kiểu gene quy định kiểu hình này ở đời con có thể ít hơn 4 (thường là 3 hoặc 2 tùy thuộc vào kiểu gene của bố mẹ).
- Bảng số liệu tỉ lệ kiểu hình của các phép lai P1, P2, P3.
- Các phát biểu còn lại (a, c, d) nếu bạn cần giải trọn vẹn cả câu hỏi.
1. Phân tích số loại kiểu gene quy định một kiểu hình trội
Trong di truyền học Men-đen hoặc di truyền liên kết gene, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (ví dụ: lông đen, chân cao) thường có kiểu hình tổng quát là \(A-\ B-\).
Trường hợp phân li độc lập:
Kiểu hình trội về cả hai tính trạng \(A-\ B-\) sẽ được quy định bởi 4 loại kiểu gene khác nhau, bao gồm: \(AABB\), \(AaBB\), \(AABb\), và \(AaBb\).
Trường hợp liên kết gene hoàn toàn:
Kiểu hình \(A-\ B-\) chỉ có tối đa 3 loại kiểu gene (nếu là dị hợp tử đều \(\frac{AB}{AB}, \frac{AB}{Ab}, \frac{AB}{aB}, \frac{AB}{ab}\)) hoặc ít hơn tùy thuộc vào thế hệ bố mẹ.
Trường hợp hoán vị gene:
Nếu có hoán vị gene ở cả hai giới hoặc một giới, kiểu hình trội hai tính trạng \(A-\ B-\) có thể được quy định bởi 5 loại kiểu gene: \(\frac{AB}{AB}\), \(\frac{AB}{Ab}\), \(\frac{AB}{aB}\), \(\frac{AB}{ab}\), và \(\frac{Ab}{aB}\).
2. Xác định tính đúng sai dựa trên dữ kiện đề bài
Dựa trên các dạng bài tập chuẩn hóa của Bộ Giáo dục:
Phép lai \(P_{1}\) thường là phép lai giữa hai cá thể dị hợp hai cặp gene (\(AaBb \times AaBb\) hoặc \(\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}\)).
Nếu các gene phân li độc lập, kiểu hình trội về 2 tính trạng (\(A-\ B-\)) ở đời con luôn có đúng 4 loại kiểu gene.
Nếu có hiện tượng hoán vị gene ở cả 2 bên cá thể đem lai, kiểu hình trội về 2 tính trạng sẽ do 5 loại kiểu gene quy định.
Đối với dạng bài có dữ kiện \(F_{1}\) của \(P_{2}\) xuất hiện 4 loại kiểu hình và có ký hiệu \((-)\) ẩn đi tỉ lệ lông vàng, chân cao, đây là dấu hiệu của phép lai liên kết/hoán vị gene hoặc phân li độc lập có chủ đích bẫy số loại kiểu gene. Trong trường hợp các gene phân li độc lập, phát biểu này hoàn toàn đúng. Ngược lại, nếu tần số hoán vị gene xảy ra ở cả hai giới, số kiểu gene quy định kiểu hình trội kép phải là 5, làm cho phát biểu này sai.
Do bạn không đính kèm bảng số liệu cụ thể của 3 phép lai (\(P_1, P_2, P_3\)), câu trả lời chính xác phụ thuộc vào tỉ lệ kiểu hình của \(P_{1}\):
Nếu \(P_{1}\) cho tỉ lệ \(9:3:3:1\) (Phân li độc lập): Phát biểu ĐÚNG.
Nếu \(P_{1}\) thuộc nhóm hoán vị gene tạo ra đầy đủ các giao tử: Phát biểu SAI (vì có 5 kiểu gene).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
