Cho đường thẳng d: với m ne 3/2 . Tìm m để: y = (m - 3/2) x + 2m - 4 với m =#3/2 . Tìm m để:
a) Đường thẳng d song song với đường thẳng d1:y = - x + 2/3 m + 2
b) Đường thẳng d trùng với đường thẳng d2 :y= - 1/2 mx +2(m #0)
c) Đường thẳng d và đường thẳng d3:y=-m-1 cắt nhau tại 1 điểm nằm trên trục Oy
Quảng cáo
5 câu trả lời 94
Chúng ta có đường thẳng \( d: y = (m - \frac{3}{2})x + 2m - 4 \) với \( m \neq \frac{3}{2} \).
Yêu cầu:
---
### a) Tìm \( m \) để đường thẳng \( d \) song song với đường thẳng \( d_1: y = -x + \frac{2}{3}m + 2 \)
- Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi hệ số góc bằng nhau.
- Hệ số góc của \( d \) là: \( k_d = m - \frac{3}{2} \).
- Hệ số góc của \( d_1 \) là: \( k_{d_1} = -1 \).
- Ta có phương trình:
\[
m - \frac{3}{2} = -1
\]
- Giải phương trình:
\[
m = -1 + \frac{3}{2} = \frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}
\]
**Kết luận a:** \( m = \frac{1}{2} \).
---
### b) Tìm \( m \) để đường thẳng \( d \) trùng với đường thẳng \( d_2: y = -\frac{1}{2} m x + 2 \) với \( m \neq 0 \)
- Hai đường thẳng trùng nhau khi hệ số góc và hệ số tự do bằng nhau.
- Hệ số góc của \( d \): \( k_d = m - \frac{3}{2} \).
- Hệ số góc của \( d_2 \): \( k_{d_2} = -\frac{1}{2} m \).
- Hệ số tự do của \( d \): \( b_d = 2m - 4 \).
- Hệ số tự do của \( d_2 \): \( b_{d_2} = 2 \).
Ta có hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
m - \frac{3}{2} = -\frac{1}{2} m \\
2m - 4 = 2
\end{cases}
\]
Giải phương trình thứ hai:
\[
2m - 4 = 2 \implies 2m = 6 \implies m = 3
\]
Thay \( m=3 \) vào phương trình đầu:
\[
3 - \frac{3}{2} = -\frac{1}{2} \times 3 \implies \frac{3}{2} = -\frac{3}{2}
\]
Điều này không đúng, nên không có \( m \) thỏa mãn.
**Kết luận b:** Không tồn tại \( m \neq 0 \) để \( d \) trùng với \( d_2 \).
---
### c) Tìm \( m \) để đường thẳng \( d \) và đường thẳng \( d_3: y = \sqrt{3} x - m - 1 \) cắt nhau tại một điểm nằm trên trục \( Oy \)
- Điểm trên trục \( Oy \) có hoành độ \( x=0 \).
- Giao điểm của \( d \) và \( d_3 \) nằm trên \( Oy \) nghĩa là tại \( x=0 \), hai đường thẳng có cùng giá trị \( y \).
- Tính \( y \) của \( d \) tại \( x=0 \):
\[
y_d = (m - \frac{3}{2}) \times 0 + 2m - 4 = 2m - 4
\]
- Tính \( y \) của \( d_3 \) tại \( x=0 \):
\[
y_{d_3} = \sqrt{3} \times 0 - m - 1 = -m - 1
\]
- Vì giao điểm nằm trên \( Oy \), ta có:
\[
y_d = y_{d_3} \implies 2m - 4 = -m - 1
\]
- Giải phương trình:
\[
2m + m = -1 + 4 \implies 3m = 3 \implies m = 1
\]
**Kết luận c:** \( m = 1 \).
---
## **Tóm tắt kết quả:**
- a) \( m = \frac{1}{2} \)
- b) Không tồn tại \( m \neq 0 \) để \( d \) trùng với \( d_2 \)
- c) \( m = 1 \)
Để giải bài này bạn chỉ cần nhớ mấy cái quy tắc về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng là ra ngay thôi. Như ở câu a muốn hai đường thẳng song song thì cho hệ số đi với x là m trừ 3 phần 2 bằng hệ số góc bên kia là âm 1 rồi tính ra m bằng 1 phần 2 nha, nhớ thay lại vào hai số đứng một mình thấy chúng khác nhau là thỏa mãn rồi. Sang câu b muốn trùng nhau thì cho cả hệ số góc lẫn hệ số tự do bằng nhau hết luôn, bạn cho m trừ 3 phần 2 bằng âm 1 phần 2 m tính ra m bằng 1 nhưng khi thay ngược lại vào hệ số tự do thì hai bên lại khác nhau nên câu này kết luận không có m thỏa mãn nha. Còn câu c cắt nhau trên trục Oy thì cứ cho hai cái hệ số tự do đứng một mình bằng nhau là được, cho 2m trừ 4 bằng âm m trừ 1 chuyển vế tính ra m bằng 1 là xong, kiểm tra lại thấy hai hệ số góc khác nhau nên chốt luôn đáp số.
Chúng ta có đường thẳng d:y=(m−32)x+2m−4 với m≠32.
Yêu cầu:
---
### a) Tìm m để đường thẳng d song song với đường thẳng d1:y=−x+23m+2
- Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi hệ số góc bằng nhau.
- Hệ số góc của d là: kd=m−32.
- Hệ số góc của d1 là: kd1=−1.
- Ta có phương trình:
m−32=−1
- Giải phương trình:
m=−1+32=32−1=12
**Kết luận a:** m=12.
---
### b) Tìm m để đường thẳng d trùng với đường thẳng d2:y=−12mx+2 với m≠0
- Hai đường thẳng trùng nhau khi hệ số góc và hệ số tự do bằng nhau.
- Hệ số góc của d: kd=m−32.
- Hệ số góc của d2: kd2=−12m.
- Hệ số tự do của d: bd=2m−4.
- Hệ số tự do của d2: bd2=2.
Ta có hệ phương trình:
{m−32=−12m2m−4=2
Giải phương trình thứ hai:
2m−4=2⟹2m=6⟹m=3
Thay m=3 vào phương trình đầu:
3−32=−12×3⟹32=−32
Điều này không đúng, nên không có m thỏa mãn.
**Kết luận b:** Không tồn tại m≠0 để d trùng với d2.
---
### c) Tìm m để đường thẳng d và đường thẳng d3:y=√3x−m−1 cắt nhau tại một điểm nằm trên trục Oy
- Điểm trên trục Oy có hoành độ x=0.
- Giao điểm của d và d3 nằm trên Oy nghĩa là tại x=0, hai đường thẳng có cùng giá trị y.
- Tính y của d tại x=0:
yd=(m−32)×0+2m−4=2m−4
- Tính y của d3 tại x=0:
yd3=√3×0−m−1=−m−1
- Vì giao điểm nằm trên Oy, ta có:
yd=yd3⟹2m−4=−m−1
- Giải phương trình:
2m+m=−1+4⟹3m=3⟹m=1
**Kết luận c:** m=1.
---
## **Tóm tắt kết quả:**
- a) m=12
- b) Không tồn tại m≠0 để d trùng với d2
- c) m=1
$\displaystyle d: y = \left(m - \frac{3}{2}\right)x + 2m - 4 \quad \left(m \neq \frac{3}{2}\right)$
a) $\displaystyle d \parallel d_1: y = -x + \frac{2}{3}m + 2$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m - \frac{3}{2} = -1 \\ 2m - 4 \neq \frac{2}{3}m + 2 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m = \frac{1}{2} \\ \frac{4}{3}m \neq 6 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m = \frac{1}{2} \\ m \neq \frac{9}{2} \end{cases}$
$\displaystyle \Rightarrow m = \frac{1}{2}$ (thỏa mãn)
b) $\displaystyle d \equiv d_2: y = -\frac{1}{2}mx + 2 \quad (m \neq 0)$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m - \frac{3}{2} = -\frac{1}{2}m \\ 2m - 4 = 2 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} \frac{3}{2}m = \frac{3}{2} \\ 2m = 6 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m = 1 \\ m = 3 \end{cases} \quad (\text{Vô lý})$
$\displaystyle \Rightarrow m \in \emptyset$
c) $\displaystyle d$ cắt $\displaystyle d_3: y = \sqrt{3}x - m - 1$ tại 1 điểm trên trục Oy
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} a \neq a' \\ b = b' \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m - \frac{3}{2} \neq \sqrt{3} \\ 2m - 4 = -m - 1 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m \neq \sqrt{3} + \frac{3}{2} \\ 3m = 3 \end{cases}$
$\displaystyle \Leftrightarrow \begin{cases} m \neq \frac{2\sqrt{3} + 3}{2} \\ m = 1 \end{cases}$
$\displaystyle \Rightarrow m = 1$ (thỏa mãn)
Để giải bài toán này, ta sẽ phân tích từng yêu cầu một cách chi tiết.
### Đường thẳng d:
Đường thẳng d có phương trình:
\[ y = (m - \frac{3}{2})x + 2m - 4 \]
### a) Đường thẳng d song song với đường thẳng d1:
Đường thẳng d1 có phương trình:
\[ y = -x + \frac{2}{3}m + 2 \]
Hai đường thẳng song song khi hệ số góc của chúng bằng nhau. Hệ số góc của đường thẳng d là \( m - \frac{3}{2} \) và của đường thẳng d1 là -1. Do đó, ta có:
\[ m - \frac{3}{2} = -1 \]
Giải phương trình này:
\[
m = -1 + \frac{3}{2} = \frac{1}{2}
\]
### b) Đường thẳng d trùng với đường thẳng d2:
Đường thẳng d2 có phương trình:
\[ y = -\frac{1}{2}mx + 2 \quad (m \neq 0) \]
Để hai đường thẳng trùng nhau, ta cần hệ số góc và hệ số tự do của chúng phải bằng nhau. Hệ số góc của d là \( m - \frac{3}{2} \) và của d2 là \(-\frac{1}{2}m\). Hệ số tự do của d là \( 2m - 4 \) và của d2 là 2.
Ta có hai phương trình:
1. \( m - \frac{3}{2} = -\frac{1}{2}m \)
2. \( 2m - 4 = 2 \)
Giải phương trình thứ nhất:
\[
m + \frac{1}{2}m = \frac{3}{2} \implies \frac{3}{2}m = \frac{3}{2} \implies m = 1
\]
Giải phương trình thứ hai:
\[
2m - 4 = 2 \implies 2m = 6 \implies m = 3
\]
Vậy, để đường thẳng d trùng với d2, \( m \) có thể là 1 hoặc 3.
### c) Đường thẳng d và đường thẳng d3 cắt nhau tại 1 điểm nằm trên trục Oy:
Đường thẳng d3 có phương trình:
\[ y = \sqrt{3}x - m - 1 \]
Điểm nằm trên trục Oy có tọa độ dạng (0, y). Để tìm điểm cắt nhau, ta thay \( x = 0 \) vào phương trình của d và d3.
Từ d:
\[ y = 2m - 4 \]
Từ d3:
\[ y = -m - 1 \]
Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục Oy, ta có:
\[
2m - 4 = -m - 1
\]
Giải phương trình này:
\[
2m + m = 4 - 1 \implies 3m = 3 \implies m = 1
\]
### Kết luận:
- a) \( m = \frac{1}{2} \)
- b) \( m = 1 \) hoặc \( m = 3 \)
- c) \( m = 1 \)
Hy vọng những phân tích trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bài toán!
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
54628 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
20290
