y=2x+5
A(0;5)
B(1;7)
y=−2x+6y=-2x+6y=−2x+6
A(0;6)
B(3;0)
ai làm tát cả vẽ hộ tôi đồ thị hàm số phát
Quảng cáo
7 câu trả lời 109
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách vẽ đồ thị cho cả 6 hàm số bậc nhất mà bạn đã liệt kê. Mỗi hàm số đã có sẵn 2 điểm A và B, bạn chỉ cần chấm 2 điểm này trên hệ trục tọa độ $Oxy$ rồi dùng thước nối chúng lại là xong.
---
### 1. Hàm số $y = 2x + 5$
`***`Hai điểm: $A(0; 5)$ và $B(1; 7)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm trên trục tung ở vạch số 5. Điểm $B$ có hoành độ bằng 1, tung độ bằng 7. Kẻ đường thẳng đi qua $A$ và $B$. Vì hệ số góc $a = 2 > 0$ nên đường thẳng đi lên từ trái sang phải.
### 2. Hàm số $y = -2x + 6$
`***`Hai điểm: $A(0; 6)$ và $B(3; 0)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm trên trục tung ở vạch số 6, điểm $B$ nằm trên trục hoành ở vạch số 3. Kẻ đường thẳng nối $A$ và $B$. Vì $a = -2 < 0$ nên đường thẳng đi xuống từ trái sang phải.
### 3. Hàm số $y = 3x + 19$
`***`Hai điểm: $A(0; 19)$ và $B(-6; 1)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm rất cao trên trục tung (vạch số 19). Điểm $B$ nằm ở bên trái trục tung (hoành độ $-6$, tung độ $1$). Đồ thị này hướng đi lên khá dốc.
### 4. Hàm số $y = 4x - 8$
`***`Hai điểm: $A(0; -8)$ và $B(2; 0)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm ở phần âm của trục tung (phía dưới, vạch số $-8$). Điểm $B$ nằm trên trục hoành ở vạch số 2. Nối $A$ và $B$ ta được đường thẳng hướng đi lên.
### 5. Hàm số $y = -5x + 10$
`***`Hai điểm: $A(0; 10)$ và $B(2; 0)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm trên trục tung ở vạch số 10. Điểm $B$ nằm trên trục hoành ở vạch số 2. Nối hai điểm này lại ta được đường thẳng hướng đi xuống khá dốc.
### 6. Hàm số $y = -3x + 4$
`***`Hai điểm: $A(0; 4)$ và $B(1; 1)$
`***`Cách vẽ: Điểm $A$ nằm trên trục tung ở vạch số 4. Điểm $B$ có hoành độ bằng 1, tung độ bằng 1. Nối hai điểm này lại ta được đường thẳng hướng đi xuống.
---
Mẹo nhỏ khi bạn tự vẽ ra giấy:
1. Hãy chuẩn bị một hệ trục tọa độ $Oxy$ với trục thẳng đứng là $Oy$, trục nằm ngang là $Ox$, giao điểm là gốc tọa độ $O(0;0)$.
2. Với các hàm số có số lớn như $y = 3x + 19$ hay $y = 4x - 8$, bạn nên chia các vạch chia trên giấy (ví dụ mỗi ô ly tương ứng với 2 hoặc 5 đơn vị) để hình vẽ gọn gàng, không bị quá to hoặc tràn ra ngoài trang giấy.
Dưới đây là lời giải chi tiết (các bước xác định điểm và vẽ đồ thị) cho cả 6 hàm số trên để bạn có thể trình bày vào bài tập của mình nhé:
1. Hàm số: $y = 2x + 5$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 5$, ta được điểm $A(0; 5)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $x = 1 \Rightarrow y = 2(1) + 5 = 7$, ta được điểm $B(1; 7)$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; 5)$ và $B(1; 7)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = 2x + 5$.
2. Hàm số: $y = -2x + 6$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 6$, ta được điểm $A(0; 6)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $y = 0 \Rightarrow -2x + 6 = 0 \Rightarrow x = 3$, ta được điểm $B(3; 0)$ thuộc trục hoành $Ox$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; 6)$ và $B(3; 0)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = -2x + 6$.
3. Hàm số: $y = 3x + 19$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 19$, ta được điểm $A(0; 19)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $x = -6 \Rightarrow y = 3(-6) + 19 = 1$, ta được điểm $B(-6; 1)$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; 19)$ và $B(-6; 1)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = 3x + 19$.
4. Hàm số: $y = 4x - 8$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = -8$, ta được điểm $A(0; -8)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $y = 0 \Rightarrow 4x - 8 = 0 \Rightarrow x = 2$, ta được điểm $B(2; 0)$ thuộc trục hoành $Ox$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; -8)$ và $B(2; 0)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = 4x - 8$.
5. Hàm số: $y = -5x + 10$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 10$, ta được điểm $A(0; 10)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $y = 0 \Rightarrow -5x + 10 = 0 \Rightarrow x = 2$, ta được điểm $B(2; 0)$ thuộc trục hoành $Ox$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; 10)$ và $B(2; 0)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = -5x + 10$.
6. Hàm số: $y = -3x + 4$
Xác định điểm:
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 4$, ta được điểm $A(0; 4)$ thuộc trục tung $Oy$.
Cho $x = 1 \Rightarrow y = -3(1) + 4 = 1$, ta được điểm $B(1; 1)$.
Cách vẽ: Biểu diễn hai điểm $A(0; 4)$ và $B(1; 1)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm này, ta được đồ thị hàm số $y = -3x + 4$.
chat gpt làm j
Để các đường thẳng không bị rối, các điểm \(A, B\) của từng hàm số đã được chấm chính xác trên hệ trục tọa độ tương ứng với các màu sắc riêng biệt:
🔴 Đường màu đỏ: \(y = 2x + 5\) đi qua \(A(0; 5)\) và \(B(1; 7)\)
🔵 Đường màu xanh dương: \(y = -2x + 6\) đi qua \(A(0; 6)\) và \(B(3; 0)\)
🟢 Đường màu xanh lá: \(y = 3x + 19\) đi qua \(A(0; 19)\) và \(B(-6; 1)\)
🟣 Đường màu tím: \(y = 4x - 8\) đi qua \(A(0; -8)\) và \(B(2; 0)\)
🟠 Đường màu cam: \(y = -5x + 10\) đi qua \(A(0; 10)\) và \(B(2; 0)\)
🟤 Đường màu nâu: \(y = -3x + 4\) đi qua \(A(0; 4)\) và \(B(1; 1)\)
Để các đường thẳng không bị rối, các điểm \(A, B\) của từng hàm số đã được chấm chính xác trên hệ trục tọa độ tương ứng với các màu sắc riêng biệt:
🔴 Đường màu đỏ: \(y = 2x + 5\) đi qua \(A(0; 5)\) và \(B(1; 7)\)
🔵 Đường màu xanh dương: \(y = -2x + 6\) đi qua \(A(0; 6)\) và \(B(3; 0)\)
🟢 Đường màu xanh lá: \(y = 3x + 19\) đi qua \(A(0; 19)\) và \(B(-6; 1)\)
🟣 Đường màu tím: \(y = 4x - 8\) đi qua \(A(0; -8)\) và \(B(2; 0)\)
🟠 Đường màu cam: \(y = -5x + 10\) đi qua \(A(0; 10)\) và \(B(2; 0)\)
🟤 Đường màu nâu: \(y = -3x + 4\) đi qua \(A(0; 4)\) và \(B(1; 1)\)
1. Hàm số \(y = 2x + 5\)
Điểm \(A(0; 5)\): Nằm trên trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(5\).
Điểm \(B(1; 7)\): Từ số \(1\) trên trục hoành \(Ox\) dóng thẳng đứng lên, gặp đường dóng ngang từ số \(7\) trên trục tung \(Oy\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; 5)\) và \(B(1; 7)\) thành một đường thẳng.
2. Hàm số \(y = -2x + 6\)
Điểm \(A(0; 6)\): Nằm trên trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(6\).
Điểm \(B(3; 0)\): Nằm trên trục hoành \(Ox\), tại vị trí số \(3\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; 6)\) và \(B(3; 0)\) thành một đường thẳng.
3. Hàm số \(y = 3x + 19\)
Điểm \(A(0; 19)\): Nằm rất cao trên trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(19\) (bạn nên chia tỉ lệ trục nhỏ lại để vừa trang giấy).
Điểm \(B(-6; 1)\): Từ số \(-6\) bên trái trục hoành \(Ox\) dóng thẳng lên, gặp đường dóng ngang từ số \(1\) trên trục tung \(Oy\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; 19)\) và \(B(-6; 1)\) thành một đường thẳng.
4. Hàm số \(y = 4x - 8\)
Điểm \(A(0; -8)\): Nằm phía dưới trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(-8\).
Điểm \(B(2; 0)\): Nằm trên trục hoành \(Ox\), tại vị trí số \(2\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; -8)\) và \(B(2; 0)\) thành một đường thẳng.
5. Hàm số \(y = -5x + 10\)
Điểm \(A(0; 10)\): Nằm trên trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(10\).
Điểm \(B(2; 0)\): Nằm trên trục hoành \(Ox\), tại vị trí số \(2\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; 10)\) và \(B(2; 0)\) thành một đường thẳng.
6. Hàm số \(y = -3x + 4\)
Điểm \(A(0; 4)\): Nằm trên trục tung \(Oy\), tại vị trí số \(4\).
Điểm \(B(1; 1)\): Từ số \(1\) trên trục hoành \(Ox\) dóng thẳng lên, gặp đường dóng ngang từ số \(1\) trên trục tung \(Oy\).
Cách vẽ: Nối điểm \(A(0; 4)\) và \(B(1; 1)\) thành một đường thẳng.
✅ Kết luận
Đồ thị của tất cả các hàm số trên đều là các đường thẳng đi qua hai điểm \(A\) và \(B\) tương ứng mà đề bài đã cho sẵn.
Để các đường thẳng không bị rối, các điểm A,B�,� của từng hàm số đã được chấm chính xác trên hệ trục tọa độ tương ứng với các màu sắc riêng biệt:
🔴 Đường màu đỏ: y=2x+5�=2�+5 đi qua A(0;5)�(0;5) và B(1;7)�(1;7)
🔵 Đường màu xanh dương: y=−2x+6�=−2�+6 đi qua A(0;6)�(0;6) và B(3;0)�(3;0)
🟢 Đường màu xanh lá: y=3x+19�=3�+19 đi qua A(0;19)�(0;19) và B(−6;1)�(−6;1)
🟣 Đường màu tím: y=4x−8�=4�−8 đi qua A(0;−8)�(0;−8) và B(2;0)�(2;0)
🟠 Đường màu cam: y=−5x+10�=−5�+10 đi qua A(0;10)�(0;10) và B(2;0)�(2;0)
🟤 Đường màu nâu: y=−3x+4�=−3�+4 đi qua A(0;4)�(0;4) và B(1;1)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
17699 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
16548 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10617 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9371 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9322 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7868 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6472 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6247


