Bài 5. Hưởng ứng phòng trào ủng hộ sách cho thư viện, khối 7 của một trường đã quyên góp được một số sách. Lớp 7A có 37 học sinh, lớp 7Bcó 37 học sinh, lớp 7C có 40 học sinh, lớp 7D có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách, biết mỗi học sinh nộp số sách như nhau và lớp 7C góp nhiều hơn lớp 7D là 8 quyển sách.
Bài6. HaixeôtôcùngkhởihànhmộtlúctừAđếnB.XeIđivớivậntốc 50 km/h,xeIIđivớivậntốc 45 km/h.DođólúcxeIđếnBthìxeIImớiđếnC,còncáchBlà 5km.TínhquãngđườngAB.
Bài7. Mộtmáycàycóđườngkínhcủabánhxetrướclà 0,8mvàđườngkínhcủabánhxesaulà1,2m.Trên đường từ nhà ra ruộng, bánh xe sau quay 600 vòng. Hỏi bánh xe trước quay bao nhiêu vòng?
Bài 8. Theo dự định, một nhóm thợ có 35 người sẽ xây một tòa nhà hết 168 ngày. Nhưng khi bắt đầu làm, có một số người không tham gia được nên nhóm thợ chỉ còn 28 người. Hỏi khi đó nhóm thợ phải mất bao lâu để xây xong tòa nhà? Giả sử năng suất làm việc của mỗi người là như nhau.
Quảng cáo
3 câu trả lời 59
Bài 5.
Lớp 7C nhiều hơn lớp 7D số học sinh là:
40 - 36 = 4 (học sinh)
Mỗi học sinh quyên góp số quyển vở là:
8 : 4 = 2 (quyển vở)
Lớp 7A và 7B, mỗi lớp quyên góp được số quyển vở là:
37 2 = 74 (quyển)
Lớp 7C quyên góp được số quyển vở là:
40 2 = 80 (quyển)
Lớp 7D quyên góp được số quyển vở là:
80 - 8 = 72 (quyển)
Đáp số: 7A: 74 quyển; 7B: 74 quyển; 7C: 80 quyển; 7D: 72 quyển
Bài 6.
Gọi quãng đường 2 xe lần lượt là x và y
=>
Có B cách C là 5 km => x - y = 5
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
=> Quãng đường AB là 50.1 = 50 (km)
Bài 7.
Quãng đường bánh xe sau đi được là:
600 1,2 = 720 (m)
Bánh xe trước quay được số vòng là:
720 : 0,8 = 900 (vòng)
Đáp số: 900 vòng
Bài 5: Tính số sách quyên góp của mỗi lớp
Giải:
Gọi số sách quyên góp được của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D lần lượt là $x, y, z, t$ (quyển; $x, y, z, t \in \mathbb{N}^*$).
Vì mỗi học sinh nộp số sách như nhau nên số sách và số học sinh là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Ta có dãy tỉ số bằng nhau:
Theo đề bài, lớp 7C góp nhiều hơn lớp 7D là 8 quyển, nên ta có: $z - t = 8$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Suy ra:
$x = 37 \times 2 = 74$
$y = 37 \times 2 = 74$
$z = 40 \times 2 = 80$
$t = 36 \times 2 = 72$
Đáp số: Lớp 7A: 74 quyển; 7B: 74 quyển; 7C: 80 quyển; 7D: 72 quyển.
Bài 6: Tính quãng đường AB
Giải:
Gọi thời gian xe I đi từ A đến B là $t$ (giờ; $t > 0$).
Trong cùng một khoảng thời gian $t$, quãng đường xe đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.
Quãng đường xe I đi được (đoạn AB) là: $S_1 = 50t$ (km)
Quãng đường xe II đi được (đoạn AC) là: $S_2 = 45t$ (km)
Theo đề bài, lúc xe I đến B thì xe II còn cách B là 5km, tức là $S_1 - S_2 = 5$.
Ta có: $50t - 45t = 5$
$\Rightarrow 5t = 5 \Rightarrow t = 1$ (giờ).
Quãng đường AB là: $50 \times 1 = 50$ (km).
Đáp số: 50 km.
Bài 7: Số vòng quay của bánh xe máy cày
Giải:
Trên cùng một quãng đường từ nhà ra ruộng, số vòng quay của bánh xe và chu vi (hoặc đường kính) của bánh xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (bánh xe càng lớn thì quay càng ít vòng).
Gọi $x$ là số vòng quay của bánh xe trước ($x > 0$).
Ta có hệ thức tỉ lệ nghịch:
Đáp số: Bánh xe trước quay 900 vòng.
Bài 5: Tính số sách quyên góp của mỗi lớp
Giải:
Gọi số sách quyên góp được của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D lần lượt là x,y,z,t (quyển; x,y,z,t∈N∗).
Vì mỗi học sinh nộp số sách như nhau nên số sách và số học sinh là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Ta có dãy tỉ số bằng nhau:
x37
Theo đề bài, lớp 7C góp nhiều hơn lớp 7D là 8 quyển, nên ta có: z−t=8.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
z40
Suy ra:
x=37×2=74
y=37×2=74
z=40×2=80
t=36×2=72
Đáp số: Lớp 7A: 74 quyển; 7B: 74 quyển; 7C: 80 quyển; 7D: 72 quyển.
Bài 6: Tính quãng đường AB
Giải:
Gọi thời gian xe I đi từ A đến B là t (giờ; t>0).
Trong cùng một khoảng thời gian t, quãng đường xe đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.
Quãng đường xe I đi được (đoạn AB) là: S1=50t (km)
Quãng đường xe II đi được (đoạn AC) là: S2=45t (km)
Theo đề bài, lúc xe I đến B thì xe II còn cách B là 5km, tức là S1−S2=5.
Ta có: 50t−45t=5
⇒5t=5⇒t=1 (giờ).
Quãng đường AB là: 50×1=50 (km).
Đáp số: 50 km.
Bài 7: Số vòng quay của bánh xe máy cày
Giải:
Trên cùng một quãng đường từ nhà ra ruộng, số vòng quay của bánh xe và chu vi (hoặc đường kính) của bánh xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (bánh xe càng lớn thì quay càng ít vòng).
Gọi x là số vòng quay của bánh xe trước (x>0).
Ta có hệ thức tỉ lệ nghịch:
0
0
x
Đáp số: Bánh xe trước quay 900 vòng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
13533
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6173 -
5084
