Quảng cáo
3 câu trả lời 104
34. When I arrived at the station, the train has already left.
Giải thích lý thuyết
Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành (had + V3),
Hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
“arrived” là quá khứ đơn → “has already left” (hiện tại hoàn thành) sai thì.
Lỗi sai: C. has already left
Sửa đúng:
When I arrived at the station, the train had already left.
Dịch nghĩa:
Khi tôi đến ga, chuyến tàu đã rời đi rồi.
35. Ann and Susan have known each other during they were at school.
Giải thích lý thuyết
during + danh từ
while / when + mệnh đề (S + V)
→ “during they were at school” là sai.
Lỗi sai: B. during
Sửa đúng:
Ann and Susan have known each other while they were at school.
Dịch nghĩa:
Ann và Susan đã quen nhau từ khi họ còn học ở trường.
36. She has disappeared three days ago, and they are still looking for her now.
Giải thích lý thuyết
Hiện tại hoàn thành không dùng với mốc thời gian xác định trong quá khứ (three days ago).
Phải dùng quá khứ đơn.
Lỗi sai: A. has disappeared
Sửa đúng:
She disappeared three days ago, and they are still looking for her now.
Dịch nghĩa:
Cô ấy đã mất tích ba ngày trước, và họ vẫn đang tìm cô ấy.
37. After Mrs. Wang had returned to her house from work, she was cooking dinner.
Giải thích lý thuyết
“After + quá khứ hoàn thành” → hành động sau thường dùng quá khứ đơn, không dùng tiếp diễn nếu không nhấn mạnh quá trình.
Lỗi sai: D. was cooking
Sửa đúng:
After Mrs. Wang had returned to her house from work, she cooked dinner.
Dịch nghĩa:
Sau khi bà Wang trở về nhà từ chỗ làm, bà nấu bữa tối.
38. It’s the first time I saw this film.
Giải thích lý thuyết
Cấu trúc chuẩn:
It’s the first time + S + have/has + V3
Lỗi sai: C. saw
Sửa đúng:
It’s the first time I have seen this film.
Dịch nghĩa:
Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này.
39. After he graduates from university, he joined the army.
Giải thích lý thuyết
Khi nói về trình tự trong tương lai, cả hai mệnh đề đều dùng hiện tại đơn.
Lỗi sai: D. joined
Sửa đúng:
After he graduates from university, he joins the army.
Dịch nghĩa:
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy gia nhập quân đội.
40. Up to now, there had been no woman being chosen the US president.
Giải thích lý thuyết
“Up to now” → hiện tại hoàn thành
Cấu trúc đúng: have/has been + chosen (bị động)
Lỗi sai: B. had been
Sửa đúng:
Up to now, there has been no woman chosen the US president.
Dịch nghĩa:
Cho đến nay, vẫn chưa có người phụ nữ nào được chọn làm Tổng thống Mỹ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK93133
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
35951 -
Hỏi từ APP VIETJACK35161
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
34300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33311 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32879
