35.Ann and Susan have known (A) each other (B) during (C) they were (D) at school.
36.She has disappeared (A) three days ago (B), and (C) they are still looking for (D) her now.
37.After Mrs. Wang had returned (A) to (B) her house from (C) work, she was cooking (D) dinner.
38.It's (A) the first (B) time (C) I saw this film (D).
39.After he graduates (A) from (B) university (C), he joined the army (D).
40.Up to now (A), there had been (B) no (C) woman being chosen (D) the US president.
Quảng cáo
1 câu trả lời 71
1. Giải thích lý thuyết và Đáp án
Câu 34:
Lỗi sai: D (has already left) $\rightarrow$ had already left.
Lý thuyết: Phối hợp thì quá khứ. Khi một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành ($had + V3/ed$), hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn. Con tàu đã rời đi trước khi nhân vật "tôi" đến.
Câu 35:
Lỗi sai: C (during) $\rightarrow$ when hoặc since.
Lý thuyết: "During" là giới từ, theo sau phải là một cụm danh từ. "They were at school" là một mệnh đề (có chủ ngữ và động từ), nên ta phải dùng liên từ như when (khi) hoặc since (kể từ khi).
Câu 36:
Lỗi sai: A (has disappeared) $\rightarrow$ disappeared.
Lý thuyết: Trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian xác định trong quá khứ là "three days ago" (3 ngày trước), ta phải dùng thì Quá khứ đơn, không dùng Hiện tại hoàn thành.
Câu 37:
Lỗi sai: D (was cooking) $\rightarrow$ cooked.
Lý thuyết: Cấu trúc với "After": $After + S + had + V3/ed$ (quá khứ hoàn thành), $S + V2/ed$ (quá khứ đơn). Sau khi bà Wang về nhà (xảy ra trước), bà ấy mới nấu cơm (xảy ra sau).
Câu 38:
Lỗi sai: C (saw) $\rightarrow$ have seen.
Lý thuyết: Cấu trúc trải nghiệm: $It's\ the\ first/second... time + S + have/has + V3/ed$ (thì Hiện tại hoàn thành).
Câu 39:
Lỗi sai: A (graduates) $\rightarrow$ graduated.
Lý thuyết: Sự nhất quán về thì. Vế sau dùng "joined" (Quá khứ đơn), nên vế trước kể về việc đã xảy ra cũng phải ở thì quá khứ. Cấu trúc: $After + S + had + V3/ed$ (hoặc quá khứ đơn để chỉ trình tự), $S + V2/ed$.
Câu 40:
Lỗi sai: B (had been) $\rightarrow$ has been.
Lý thuyết: Dấu hiệu "Up to now" (Cho đến tận bây giờ) là dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành, không dùng Quá khứ hoàn thành ở đây.
2. Câu trả lời hoàn chỉnh và Dịch nghĩa
Câu
Câu hoàn chỉnh
Dịch nghĩa
34
When I arrived at the station, the train had already left.
Khi tôi đến ga, tàu đã rời đi rồi.
35
Ann and Susan have known each other since they were at school.
Ann và Susan đã biết nhau kể từ khi họ còn đi học.
36
She disappeared three days ago, and they are still looking for her now.
Cô ấy đã mất tích 3 ngày trước, và hiện giờ họ vẫn đang tìm kiếm cô ấy.
37
After Mrs. Wang had returned to her house from work, she cooked dinner.
Sau khi bà Wang đi làm về nhà, bà ấy đã nấu bữa tối.
38
It's the first time I have seen this film.
Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này.
39
After he graduated from university, he joined the army.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy đã nhập ngũ.
40
Up to now, there has been no woman being chosen the US president.
Cho đến nay, chưa có người phụ nữ nào được chọn làm Tổng thống Mỹ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK93133
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
35951 -
Hỏi từ APP VIETJACK35161
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
34300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33311 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32879
