Bài 1: Cho ABC nhọn, đường cao BE và CF cắt nhau tại H. Lấy điểm M là trung điểm của BC và I là
điểm đối xứng của H qua M.
1) (1 điểm) Chứng minh rằng CH BI và 0
IBA 90 .
2) (0.5 điểm) Chứng minh rằng MFE MEF .
3) (0.5 điểm) Vẽ CQ BI tại Q. Chứng minh EF EQ .
Quảng cáo
3 câu trả lời 237

a)
Xét tứ giác BHCI có:
M là trung điểm BC (gt)
M là trung điểm HI (I đối xứng H qua M)
=> BHCI là hình bình hành
=> CH // BI
Mà CH AB
=> BI AB hay
b)
Tam giác BFC vuông tại F có FM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
=> FM = BC
Tam giác BEC vuông tại E có EM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
=> EM = BC
=> FM = EM
=> Tam giác EFM cân tại M
=>
Đây là lời giải chi tiết cho bài hình học của bạn.
Bài 1: Tam giác $ABC$ nhọn
Đề bài: Cho $\triangle ABC$ nhọn, đường cao $BE$ và $CF$ cắt nhau tại $H$. Lấy điểm $M$ là trung điểm của $BC$ và $I$ là điểm đối xứng của $H$ qua $M$.
1) Chứng minh $CH \parallel BI$ và $\angle IBA = 90^\circ$
A. Chứng minh $CH \parallel BI$
Xét tứ giác $BHCI$:
$M$ là trung điểm của $BC$ (theo giả thiết).
$M$ là trung điểm của $HI$ (vì $I$ đối xứng với $H$ qua $M$).
Kết luận: Tứ giác $BHCI$ có hai đường chéo $BC$ và $HI$ cắt nhau tại trung điểm $M$ của mỗi đường, nên $BHCI$ là hình bình hành.
Tính chất Hình bình hành: Trong hình bình hành $BHCI$, các cặp cạnh đối diện song song với nhau.
B. Chứng minh $\angle IBA = 90^\circ$
Từ $BHCI$ là hình bình hành (chứng minh trên), ta có:
$CF$ là đường cao của $\triangle ABC$ (theo giả thiết).
$\Rightarrow HC \perp AB$ (vì $H$ thuộc $CF$).
Kết hợp (1) và (2): Vì $BI \parallel HC$ và $HC \perp AB$.
Kết luận: Vì $BI \perp AB$, nên góc giữa chúng là $90^\circ$.
2) Chứng minh $\angle MFE = \angle MEF$
Để chứng minh $\angle MFE = \angle MEF$, ta cần chứng minh $\triangle MFE$ là tam giác cân tại $M$, tức là $MF = ME$.
Xét $\triangle BFC$ vuông tại $F$:
$M$ là trung điểm của cạnh huyền $BC$.
Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Xét $\triangle BEC$ vuông tại $E$:
$M$ là trung điểm của cạnh huyền $BC$.
Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Từ (1) và (2):
Kết luận: $\triangle MFE$ là tam giác cân tại $M$.
3) Vẽ $CQ \perp BI$ tại $Q$. Chứng minh $EF \perp EQ$
Tứ giác $BHC I$ là hình bình hành (Chứng minh ở phần 1).
Vì $BI \parallel HC$, mà $CQ \perp BI$ (theo giả thiết).
0
Xét Tứ giác $CQEB$:
$\angle CEB = 90^\circ$ (vì $BE$ là đường cao).
$\angle CQB = 90^\circ$ (vì $CQ \perp BI$ và $Q$ nằm trên $BI$).
Hai đỉnh $E$ và $Q$ cùng nhìn cạnh $CB$ dưới một góc $90^\circ$.
1
Tương tự, Xét Tứ giác $BFQC$:
$\angle BFC = 90^\circ$ (vì $CF$ là đường cao).
$\angle BQC = 90^\circ$ (vì $CQ \perp BI$ và $Q$ nằm trên $BI$).
Hai đỉnh $F$ và $Q$ cùng nhìn cạnh $BC$ dưới một góc $90^\circ$.
2
Kết luận về các điểm $B, C, E, Q, F$:
Từ (3) và (4), suy ra năm điểm $\mathbf{B, C, E, Q, F}$ cùng nằm trên một đường tròn đường kính $BC$.
$M$ là trung điểm của $BC$ nên $M$ là tâm của đường tròn này.
Sử dụng tính chất góc nội tiếp:
Các điểm $E, F, Q$ nằm trên đường tròn tâm $M$ đường kính $BC$.
$\mathbf{FEQ}$ là góc nội tiếp chắn cung $FQ$ (nhìn $FQ$).
Xét $\triangle MFE$ cân tại $M$ (chứng minh ở phần 2), và $ME, MF$ là các bán kính.
$ME$ và $MF$ là các trung tuyến ứng với cạnh huyền $BC$ của $\triangle BEC$ và $\triangle BFC$.
(Sử dụng kiến thức lớp 9) Vì $B, C, E, F, Q$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$, xét tứ giác nội tiếp $EFQC$.
$\angle QFE$ và $\angle QCE$ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung $QE$.
$\angle EFQ$ và $\angle ECQ$ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung $EQ$.
Xét $\triangle FME$ cân tại $M$ (chứng minh ở phần 2), $\triangle QME$ cân tại $M$, $\triangle FMQ$ cân tại $M$ (vì $MF=ME=MQ=\frac{1}{2}BC$).
Cách chứng minh đơn giản hơn (dùng định lí đường kính):
Vì $B, C, E, Q, F$ cùng nằm trên đường tròn đường kính $BC$.
Xét $\triangle FEQ$ nội tiếp đường tròn này.
Ta cần chứng minh $FQ$ là đường kính, nhưng $FQ$ không phải là đường kính.
Quay lại tính chất $HC \parallel BI$ và $CQ \perp BI$:
Ta đã có $CQ \perp BI$. Vì $BI \parallel HC$, nên $CQ \perp HC$.
$HC$ là đường thẳng chứa đường cao $CF$ của $\triangle ABC$, nên $H, C, F$ thẳng hàng.
$HC$ là đường thẳng chứa đường cao $BE$ của $\triangle ABC$, nên $H, C, E$ thẳng hàng.
Sử dụng Định lý Thales đảo cho đường tròn $BCQ E F$:
Ta có $\mathbf{B, C, E, Q, F}$ cùng thuộc đường tròn tâm $M$ đường kính $BC$.
Ta cần chứng minh $EF \perp EQ$, điều này tương đương với chứng minh $\angle FEQ = 90^\circ$.
Nếu $\angle FEQ = 90^\circ$, thì $FQ$ phải là đường kính. Điều này sai.
Sửa lại ý 3, tập trung vào góc $\angle BQC = 90^\circ$ và $\angle BEC = 90^\circ$:
Ta đã chứng minh $B, C, E, Q, F$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$.
$\angle FEQ$ là góc nội tiếp chắn cung $FQ$.
$\angle FCQ$ là góc nội tiếp chắn cung $FQ$. $\Rightarrow \angle FEQ = \angle FCQ$
Vì $CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC$ nên $\angle QCH = 90^\circ$.
Ta có $\angle FCE = \angle BCF$ (góc $C$ của $\triangle ABC$).
$\angle FCQ = \angle HCF + \angle HCQ = \angle HCF + 90^\circ$. (Sai!)
Điểm $H$ nằm trên $CF$, nên $\angle HCQ$ không phải là góc $F C Q$.
Ta có $H$ thuộc $CF$ và $CF \perp AB$.
Ta có $\angle FCQ = \angle FCH + \angle HCQ$ (Sai) vì $H$ nằm trên $FC$.
Sử dụng Góc và Hình chiếu:
$\mathbf{B, C, E, F}$ thuộc đường tròn đường kính $BC$.
$\Rightarrow EF$ là dây chung của đường tròn ngoại tiếp $\triangle AEF$ và đường tròn $(M)$.
Ta cần chứng minh $EF \perp EQ$.
Xét đường tròn $(M)$ ngoại tiếp $BCEFQ$.
$\angle EFQ$ là góc nội tiếp chắn cung $EQ$.
$\angle ECQ$ là góc nội tiếp chắn cung $EQ$.
3
Ta có $\angle QCH = 90^\circ$ (vì $CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC$).
$H$ thuộc $CF$.
$\angle ECQ = \angle ECH + \angle HCQ = \angle ECH + 90^\circ$. (Vẫn Sai)
Cách chính xác:
Chứng minh $CQ \parallel AH$:
$CF \perp AB \Rightarrow HC \perp AB$.
$BE \perp AC \Rightarrow HE \perp AC$.
$H$ là trực tâm $\Rightarrow AH \perp BC$.
$BHCI$ là hình bình hành $\Rightarrow BI \parallel HC$ và $BH \parallel IC$.
$CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC \Rightarrow CQ \perp HC$.
Xét Tứ giác $AHCQ$: Ta cần chứng minh $AH \parallel CQ$.
$AH \perp BC$.
$BH \parallel IC$.
$CF \perp AB$.
$BE \perp AC$.
Từ $\angle IBA = 90^\circ$ (phần 1), $AB \perp BI$.
$AB \perp CF \Rightarrow AB \perp CH$.
$BI \parallel CH$ và $AB \perp CH \Rightarrow AB \perp BI$. (Đúng)
$B, C, E, F, Q$ cùng thuộc đường tròn $(M)$ đường kính $BC$.
Ta có $\angle EQF = 90^\circ$ nếu và chỉ nếu $EF$ là đường kính của đường tròn $(M)$. Điều này chỉ đúng nếu $EF$ đi qua $M$, tức là $E, M, F$ thẳng hàng, tức là $\angle EMB + \angle FMC = 180^\circ$, điều này chỉ xảy ra khi $AB \parallel AC$ (vô lý).
Sử dụng kiến thức về góc:
$\angle EFQ$ và $\angle EBQ$ cùng chắn cung $EQ$. $\Rightarrow \angle EFQ = \angle EBQ$.
$\angle QEC$ và $\angle QBC$ cùng chắn cung $QC$. $\Rightarrow \angle QEC = \angle QBC$.
Ta có $\angle FEQ = \angle FEC + \angle CEQ$.
$\triangle MFE$ cân tại $M \Rightarrow \angle MEC = \angle MFE$.
$\triangle ME C$ cân tại $M \Rightarrow \angle MEC = \angle MCE$.
$\angle FEC = \angle BEC - \angle FEB$.
Cách giải đúng là chứng minh $QE$ là đường phân giác của $\angle FQH$.
Sử dụng $Q, E, F$ thuộc đường tròn $(M)$.
Ta có $M$ là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle QEF$.
$\angle EFQ = \angle ECQ$.
Xét $\triangle QBH$ vuông tại $Q$ và $\triangle QCE$ vuông tại $Q$.
Xét $\triangle QCF$ vuông tại $Q$.
Sử dụng $\triangle QHC$ vuông tại $Q$. $\angle HCQ = 90^\circ$. (Đúng)
Do $H$ nằm trên $CF$, nên $\angle HCQ = 90^\circ$ là không thể xảy ra. (Vô lý!) $H$ thuộc đường cao $CF$. $\angle HQC$ phải là $90^\circ$.
Kiểm tra lại $CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC$:
$\angle C Q B = 90^\circ$. $Q$ nằm trên $BI$.
Kết luận: $B, C, E, Q, F$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$.
Ta cần chứng minh $EF \perp EQ$, tức là $\angle FEQ = 90^\circ$.
$\angle FEQ$ là góc nội tiếp chắn cung $FQ$. $\angle FEQ = 90^\circ \Leftrightarrow FQ$ là đường kính, tức là $F, M, Q$ thẳng hàng. Điều này chỉ đúng nếu $A, H, M$ thẳng hàng, vô lý.
Phải là $EF \perp EQ$ hay $\angle FEQ = 90^\circ$ ?
Có thể đề bài nhầm: $EF \perp EQ$ hay $\angle FEQ = 90^\circ$.
Sử dụng tính chất $\angle IBA = 90^\circ$.
$AB \perp BI$.
$AB \perp CF$.
$\Rightarrow BI \parallel CF \Rightarrow BI \parallel HC$.
Điều này đã chứng minh $\angle IBA = 90^\circ$ ở phần 1.
Sử dụng Tính chất $H, F, B, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $HB$. (Sai, đường kính $BC$).
$H, F, E$ thuộc đường tròn $(K)$ đường kính $AH$. (Sai).
Khẳng định lại: $B, C, E, Q, F$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$.
Để $EF \perp EQ$ (tức $\angle FEQ = 90^\circ$), thì $FQ$ phải là đường kính.
Sử dụng Tứ giác $AQHC$ nội tiếp
$CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC \Rightarrow \angle H C Q = 90^\circ$. (Vô lý vì $H$ thuộc $CF$). Phải là $HQ \perp CQ$ $\angle HQC = 90^\circ$.
Chỉ có một cách giải quyết là giả định $AH$ đi qua $Q$ hoặc $A, Q, H$ thẳng hàng.
$CQ \perp BI$ và $BI \parallel HC$. $CQ \perp HC$.
Phải chứng minh $EQ$ là đường cao của $\triangle EFC$.
Sử dụng phương pháp Tọa độ: (Rất phức tạp)
Sử dụng Tính chất $EF$ là cạnh chung của hai đường tròn
$(M)$ ngoại tiếp $BCEF$.
$(O)$ ngoại tiếp $AEFH$ (đường kính $AH$).
Chắc chắn đề bài có lỗi, cần kiểm tra lại góc $\angle F E Q$ hoặc giả thiết $CQ \perp BI$.
Nếu đề bài là chứng minh $EF \perp CQ$:
$EF$ là dây chung của $(M)$ và đường tròn $(O)$ ngoại tiếp $A E F H$.
$\Rightarrow EF \perp MO$. $MO$ là đường nối tâm của hai đường tròn.
$CQ$ là đường thẳng tùy ý. Không liên quan.
Giả sử đề bài đúng, ta tiếp tục theo hướng $B, C, E, Q, F$ đồng viên.
$\angle FEQ = \angle FCQ$.
Ta có $CQ \perp BI$ và $BI \parallel CH$.
Do $H \in CF$, nên $CQ \perp CF$ hay $\angle F C Q = 90^\circ$.
Vì $F$ nằm trên $AC$, $\angle FCQ = 90^\circ \Rightarrow C F \perp C Q$.
$\angle FEQ = \angle FCQ = 90^\circ$.
$\angle FEQ = 90^\circ \Rightarrow \mathbf{EF \perp EQ}$ (Định nghĩa).
Xác minh lại: $H$ thuộc $CF \Rightarrow C, F, H$ thẳng hàng.
$CQ \perp BI$ và $BI \parallel CH$.
$\Rightarrow CQ \perp CH$.
Mà $H \in CF$, suy ra $CQ \perp CF$.
$\Rightarrow \angle FCQ = 90^\circ$.
Mà $\angle FEQ = \angle FCQ$ (cùng chắn cung $FQ$ của đường tròn $(M)$).
$\Rightarrow \angle FEQ = 90^\circ$.
$\Rightarrow \mathbf{EF \perp EQ}$.
Vậy, lời giải dựa trên giả định $C, F, H$ thẳng hàng và $Q$ là một điểm trên đường tròn $(M)$.
3) Chứng minh $EF \perp EQ$ (Giải pháp chính xác)
Tứ giác $BCEF$ nội tiếp đường tròn $(M)$ đường kính $BC$ (vì $\angle BEC = \angle BFC = 90^\circ$).
Tứ giác $B C Q E$ nội tiếp đường tròn $(M)$ đường kính $BC$ (vì $\angle BEC = \angle BQC = 90^\circ$).
Kết luận: Năm điểm $B, C, E, F, Q$ cùng nằm trên đường tròn $(M)$ đường kính $BC$.
Sử dụng kết quả từ phần 1: $CH \parallel BI$.
Theo giả thiết: $CQ \perp BI$.
Vì $CH \parallel BI$ và $CQ \perp BI$, suy ra $CQ \perp CH$.
Do $F$ nằm trên đường thẳng $CH$ (vì $H$ là giao điểm của $BE$ và $CF$, và $F$ là chân đường cao $CF$), suy ra $CF \equiv CH$ (trên đoạn $C F$).
4
Xét đường tròn $(M)$: $\angle FEQ$ và $\angle FCQ$ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung $FQ$.
5
Thay giá trị:
6
Kết luận: Vì $\angle FEQ = 90^\circ$, suy ra $EF \perp EQ$.
7
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
12826 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
11583 -
10254
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5845 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5451

