Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB < AC. Đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC cắt cạnh BC tại điểm D (khác C). Từ điểm D, kẻ hai tiếp tuyến DE và DF đến đường tròn (O) (với E,F là các tiếp điểm). Biết rằng E nằm trên cung BC không chứa A. Hai đường thẳng EF và BC cắt nhau tại K.Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên BC, và I là giao điểm của AO và EF
a) Chứng minh rằng AE ⊥ AF
b) Chứng minh rằng bốn điểm A, E, O, F cùng nằm trên một đường tròn.
c) Chứng minh rằng K nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF
d) Tính góc EKF theo góc BAC.
Quảng cáo
2 câu trả lời 167
a) Chứng minh rằng AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE=DFcap D cap E equals cap D cap F
𝐷𝐸=𝐷𝐹
và ODcap O cap D
𝑂𝐷
là đường phân giác của ∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
.
Cũng suy ra OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, ∠EAFangle cap E cap A cap F
∠𝐸𝐴𝐹
là góc nội tiếp chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
là góc ở tâm chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
Do đó, ∠EAF=12∠EOFangle cap E cap A cap F equals 1 over 2 end-fraction angle cap E cap O cap F
∠𝐸𝐴𝐹=12∠𝐸𝑂𝐹
.
Tuy nhiên, thông tin về AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
không thể suy ra trực tiếp từ các tiếp tuyến DE,DFcap D cap E comma cap D cap F
𝐷𝐸,𝐷𝐹
và việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
.
b) Chứng minh rằng bốn điểm A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra OE⟂DEcap O cap E ⟂ cap D cap E
𝑂𝐸⟂𝐷𝐸
và OF⟂DFcap O cap F ⟂ cap D cap F
𝑂𝐹⟂𝐷𝐹
.
Do đó, ∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
và ∠OFD=90∘angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐹𝐷=90∘
.
Xét tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
, tổng hai góc đối ∠OED+∠OFD=90∘+90∘=180∘angle cap O cap E cap D plus angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 90 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷+∠𝑂𝐹𝐷=90∘+90∘=180∘
.
Suy ra tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
nội tiếp một đường tròn đường kính ODcap O cap D
𝑂𝐷
.
Tuy nhiên, việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
không trực tiếp suy ra A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn.
c) Chứng minh rằng Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE2=DK⋅DOcap D cap E squared equals cap D cap K center dot cap D cap O
𝐷𝐸2=𝐷𝐾⋅𝐷𝑂
(tính chất tiếp tuyến và cát tuyến).
Cũng có DE2=DF2cap D cap E squared equals cap D cap F squared
𝐷𝐸2=𝐷𝐹2
.
Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
Để chứng minh Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh ∠KAE=∠KFEangle cap K cap A cap E equals angle cap K cap F cap E
∠𝐾𝐴𝐸=∠𝐾𝐹𝐸
hoặc ∠KFA=∠KEAangle cap K cap F cap A equals angle cap K cap E cap A
∠𝐾𝐹𝐴=∠𝐾𝐸𝐴
.
Hoặc chứng minh KA⋅KF=KE⋅KAcap K cap A center dot cap K cap F equals cap K cap E center dot cap K cap A
𝐾𝐴⋅𝐾𝐹=𝐾𝐸⋅𝐾𝐴
(nếu Kcap K
𝐾
là giao điểm của AEcap A cap E
𝐴𝐸
và AFcap A cap F
𝐴𝐹
với đường tròn).
Tuy nhiên, Kcap K
𝐾
là giao điểm của EFcap E cap F
𝐸𝐹
và BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
Cần sử dụng các tính chất hình học liên quan đến tiếp tuyến, cát tuyến và các góc để chứng minh.
Có thể sử dụng định lý về phương tích của một điểm đối với đường tròn.
Xét đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, Kcap K
𝐾
là giao điểm của cát tuyến KDCcap K cap D cap C
𝐾𝐷𝐶
và tiếp tuyến KEFcap K cap E cap F
𝐾𝐸𝐹
.
KE⋅KF=KD⋅KCcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap D center dot cap K cap C
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐷⋅𝐾𝐶
.
Để Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh KE⋅KF=KA⋅KXcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap A center dot cap K cap X
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐴⋅𝐾𝑋
với Xcap X
𝑋
là điểm trên đường tròn.
Cần thêm các bước trung gian để liên kết Kcap K
𝐾
với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
d) Tính ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
theo ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
Được biết ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
và ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
, suy ra BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
Do đó, Ocap O
𝑂
là trung điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến từ Dcap D
𝐷
đến (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Trong tam giác ODKcap O cap D cap K
𝑂𝐷𝐾
vuông tại Dcap D
𝐷
(nếu Dcap D
𝐷
là tiếp điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
với đường tròn, nhưng Dcap D
𝐷
là giao điểm của đường tròn với BCcap B cap C
𝐵𝐶
), hoặc OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
tại Icap I
𝐼
.
Xét tam giác OIKcap O cap I cap K
𝑂𝐼𝐾
vuông tại Icap I
𝐼
.
∠EKF=∠OKIangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap K cap I
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐾𝐼
.
Trong tam giác OEDcap O cap E cap D
𝑂𝐸𝐷
vuông tại Ecap E
𝐸
, OE2=OD⋅OIcap O cap E squared equals cap O cap D center dot cap O cap I
𝑂𝐸2=𝑂𝐷⋅𝑂𝐼
.
Cần tìm mối liên hệ giữa ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
và ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
.
Vì BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính, Ocap O
𝑂
là trung điểm BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc tạo bởi dây EFcap E cap F
𝐸𝐹
và cát tuyến BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKF=12(sđ cung EC−sđ cung BF)angle cap E cap K cap F equals 1 over 2 end-fraction open paren sđ cung cap E cap C minus sđ cung cap B cap F close paren
∠𝐸𝐾𝐹=12(sđ cung 𝐸𝐶−sđ cung 𝐵𝐹)
.
Hoặc ∠EKF=∠ODC−∠ODFangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap D cap C minus angle cap O cap D cap F
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐷𝐶−∠𝑂𝐷𝐹
.
Cần sử dụng các tính chất góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc ngoài của tam giác DEKcap D cap E cap K
𝐷𝐸𝐾
.
∠EKF=∠KED+∠KDEangle cap E cap K cap F equals angle cap K cap E cap D plus angle cap K cap D cap E
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝐾𝐸𝐷+∠𝐾𝐷𝐸
.
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE=DFcap D cap E equals cap D cap F
𝐷𝐸=𝐷𝐹
và ODcap O cap D
𝑂𝐷
là đường phân giác của ∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
.
Cũng suy ra OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, ∠EAFangle cap E cap A cap F
∠𝐸𝐴𝐹
là góc nội tiếp chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
là góc ở tâm chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
Do đó, ∠EAF=12∠EOFangle cap E cap A cap F equals 1 over 2 end-fraction angle cap E cap O cap F
∠𝐸𝐴𝐹=12∠𝐸𝑂𝐹
.
Tuy nhiên, thông tin về AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
không thể suy ra trực tiếp từ các tiếp tuyến DE,DFcap D cap E comma cap D cap F
𝐷𝐸,𝐷𝐹
và việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
.
b) Chứng minh rằng bốn điểm A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra OE⟂DEcap O cap E ⟂ cap D cap E
𝑂𝐸⟂𝐷𝐸
và OF⟂DFcap O cap F ⟂ cap D cap F
𝑂𝐹⟂𝐷𝐹
.
Do đó, ∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
và ∠OFD=90∘angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐹𝐷=90∘
.
Xét tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
, tổng hai góc đối ∠OED+∠OFD=90∘+90∘=180∘angle cap O cap E cap D plus angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 90 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷+∠𝑂𝐹𝐷=90∘+90∘=180∘
.
Suy ra tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
nội tiếp một đường tròn đường kính ODcap O cap D
𝑂𝐷
.
Tuy nhiên, việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
không trực tiếp suy ra A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn.
c) Chứng minh rằng Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE2=DK⋅DOcap D cap E squared equals cap D cap K center dot cap D cap O
𝐷𝐸2=𝐷𝐾⋅𝐷𝑂
(tính chất tiếp tuyến và cát tuyến).
Cũng có DE2=DF2cap D cap E squared equals cap D cap F squared
𝐷𝐸2=𝐷𝐹2
.
Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
Để chứng minh Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh ∠KAE=∠KFEangle cap K cap A cap E equals angle cap K cap F cap E
∠𝐾𝐴𝐸=∠𝐾𝐹𝐸
hoặc ∠KFA=∠KEAangle cap K cap F cap A equals angle cap K cap E cap A
∠𝐾𝐹𝐴=∠𝐾𝐸𝐴
.
Hoặc chứng minh KA⋅KF=KE⋅KAcap K cap A center dot cap K cap F equals cap K cap E center dot cap K cap A
𝐾𝐴⋅𝐾𝐹=𝐾𝐸⋅𝐾𝐴
(nếu Kcap K
𝐾
là giao điểm của AEcap A cap E
𝐴𝐸
và AFcap A cap F
𝐴𝐹
với đường tròn).
Tuy nhiên, Kcap K
𝐾
là giao điểm của EFcap E cap F
𝐸𝐹
và BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
Cần sử dụng các tính chất hình học liên quan đến tiếp tuyến, cát tuyến và các góc để chứng minh.
Có thể sử dụng định lý về phương tích của một điểm đối với đường tròn.
Xét đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, Kcap K
𝐾
là giao điểm của cát tuyến KDCcap K cap D cap C
𝐾𝐷𝐶
và tiếp tuyến KEFcap K cap E cap F
𝐾𝐸𝐹
.
KE⋅KF=KD⋅KCcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap D center dot cap K cap C
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐷⋅𝐾𝐶
.
Để Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh KE⋅KF=KA⋅KXcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap A center dot cap K cap X
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐴⋅𝐾𝑋
với Xcap X
𝑋
là điểm trên đường tròn.
Cần thêm các bước trung gian để liên kết Kcap K
𝐾
với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
d) Tính ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
theo ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
Được biết ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
và ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
, suy ra BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
Do đó, Ocap O
𝑂
là trung điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến từ Dcap D
𝐷
đến (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Trong tam giác ODKcap O cap D cap K
𝑂𝐷𝐾
vuông tại Dcap D
𝐷
(nếu Dcap D
𝐷
là tiếp điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
với đường tròn, nhưng Dcap D
𝐷
là giao điểm của đường tròn với BCcap B cap C
𝐵𝐶
), hoặc OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
tại Icap I
𝐼
.
Xét tam giác OIKcap O cap I cap K
𝑂𝐼𝐾
vuông tại Icap I
𝐼
.
∠EKF=∠OKIangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap K cap I
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐾𝐼
.
Trong tam giác OEDcap O cap E cap D
𝑂𝐸𝐷
vuông tại Ecap E
𝐸
, OE2=OD⋅OIcap O cap E squared equals cap O cap D center dot cap O cap I
𝑂𝐸2=𝑂𝐷⋅𝑂𝐼
.
Cần tìm mối liên hệ giữa ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
và ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
.
Vì BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính, Ocap O
𝑂
là trung điểm BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc tạo bởi dây EFcap E cap F
𝐸𝐹
và cát tuyến BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKF=12(sđ cung EC−sđ cung BF)angle cap E cap K cap F equals 1 over 2 end-fraction open paren sđ cung cap E cap C minus sđ cung cap B cap F close paren
∠𝐸𝐾𝐹=12(sđ cung 𝐸𝐶−sđ cung 𝐵𝐹)
.
Hoặc ∠EKF=∠ODC−∠ODFangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap D cap C minus angle cap O cap D cap F
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐷𝐶−∠𝑂𝐷𝐹
.
Cần sử dụng các tính chất góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc ngoài của tam giác DEKcap D cap E cap K
𝐷𝐸𝐾
.
∠EKF=∠KED+∠KDEangle cap E cap K cap F equals angle cap K cap E cap D plus angle cap K cap D cap E
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝐾𝐸𝐷+∠𝐾𝐷𝐸
.
thái bảo nguyễn
· 6 tháng trước
dài thí
Én
· 6 tháng trước
Có rồi mà còn đòi hỏi nx
a) Chứng minh rằng AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE=DFcap D cap E equals cap D cap F
𝐷𝐸=𝐷𝐹
và ODcap O cap D
𝑂𝐷
là đường phân giác của ∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
.
Cũng suy ra OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, ∠EAFangle cap E cap A cap F
∠𝐸𝐴𝐹
là góc nội tiếp chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
là góc ở tâm chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
Do đó, ∠EAF=12∠EOFangle cap E cap A cap F equals 1 over 2 end-fraction angle cap E cap O cap F
∠𝐸𝐴𝐹=12∠𝐸𝑂𝐹
.
Tuy nhiên, thông tin về AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
không thể suy ra trực tiếp từ các tiếp tuyến DE,DFcap D cap E comma cap D cap F
𝐷𝐸,𝐷𝐹
và việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
.
b) Chứng minh rằng bốn điểm A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra OE⟂DEcap O cap E ⟂ cap D cap E
𝑂𝐸⟂𝐷𝐸
và OF⟂DFcap O cap F ⟂ cap D cap F
𝑂𝐹⟂𝐷𝐹
.
Do đó, ∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
và ∠OFD=90∘angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐹𝐷=90∘
.
Xét tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
, tổng hai góc đối ∠OED+∠OFD=90∘+90∘=180∘angle cap O cap E cap D plus angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 90 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷+∠𝑂𝐹𝐷=90∘+90∘=180∘
.
Suy ra tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
nội tiếp một đường tròn đường kính ODcap O cap D
𝑂𝐷
.
Tuy nhiên, việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
không trực tiếp suy ra A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn.
c) Chứng minh rằng Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE2=DK⋅DOcap D cap E squared equals cap D cap K center dot cap D cap O
𝐷𝐸2=𝐷𝐾⋅𝐷𝑂
(tính chất tiếp tuyến và cát tuyến).
Cũng có DE2=DF2cap D cap E squared equals cap D cap F squared
𝐷𝐸2=𝐷𝐹2
.
Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
Để chứng minh Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh ∠KAE=∠KFEangle cap K cap A cap E equals angle cap K cap F cap E
∠𝐾𝐴𝐸=∠𝐾𝐹𝐸
hoặc ∠KFA=∠KEAangle cap K cap F cap A equals angle cap K cap E cap A
∠𝐾𝐹𝐴=∠𝐾𝐸𝐴
.
Hoặc chứng minh KA⋅KF=KE⋅KAcap K cap A center dot cap K cap F equals cap K cap E center dot cap K cap A
𝐾𝐴⋅𝐾𝐹=𝐾𝐸⋅𝐾𝐴
(nếu Kcap K
𝐾
là giao điểm của AEcap A cap E
𝐴𝐸
và AFcap A cap F
𝐴𝐹
với đường tròn).
Tuy nhiên, Kcap K
𝐾
là giao điểm của EFcap E cap F
𝐸𝐹
và BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
Cần sử dụng các tính chất hình học liên quan đến tiếp tuyến, cát tuyến và các góc để chứng minh.
Có thể sử dụng định lý về phương tích của một điểm đối với đường tròn.
Xét đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, Kcap K
𝐾
là giao điểm của cát tuyến KDCcap K cap D cap C
𝐾𝐷𝐶
và tiếp tuyến KEFcap K cap E cap F
𝐾𝐸𝐹
.
KE⋅KF=KD⋅KCcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap D center dot cap K cap C
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐷⋅𝐾𝐶
.
Để Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh KE⋅KF=KA⋅KXcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap A center dot cap K cap X
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐴⋅𝐾𝑋
với Xcap X
𝑋
là điểm trên đường tròn.
Cần thêm các bước trung gian để liên kết Kcap K
𝐾
với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
d) Tính ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
theo ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
Được biết ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
và ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
, suy ra BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
Do đó, Ocap O
𝑂
là trung điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến từ Dcap D
𝐷
đến (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Trong tam giác ODKcap O cap D cap K
𝑂𝐷𝐾
vuông tại Dcap D
𝐷
(nếu Dcap D
𝐷
là tiếp điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
với đường tròn, nhưng Dcap D
𝐷
là giao điểm của đường tròn với BCcap B cap C
𝐵𝐶
), hoặc OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
tại Icap I
𝐼
.
Xét tam giác OIKcap O cap I cap K
𝑂𝐼𝐾
vuông tại Icap I
𝐼
.
∠EKF=∠OKIangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap K cap I
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐾𝐼
.
Trong tam giác OEDcap O cap E cap D
𝑂𝐸𝐷
vuông tại Ecap E
𝐸
, OE2=OD⋅OIcap O cap E squared equals cap O cap D center dot cap O cap I
𝑂𝐸2=𝑂𝐷⋅𝑂𝐼
.
Cần tìm mối liên hệ giữa ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
và ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
.
Vì BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính, Ocap O
𝑂
là trung điểm BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc tạo bởi dây EFcap E cap F
𝐸𝐹
và cát tuyến BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKF=12(sđ cung EC−sđ cung BF)angle cap E cap K cap F equals 1 over 2 end-fraction open paren sđ cung cap E cap C minus sđ cung cap B cap F close paren
∠𝐸𝐾𝐹=12(sđ cung 𝐸𝐶−sđ cung 𝐵𝐹)
.
Hoặc ∠EKF=∠ODC−∠ODFangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap D cap C minus angle cap O cap D cap F
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐷𝐶−∠𝑂𝐷𝐹
.
Cần sử dụng các tính chất góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc ngoài của tam giác DEKcap D cap E cap K
𝐷𝐸𝐾
.
∠EKF=∠KED+∠KDEangle cap E cap K cap F equals angle cap K cap E cap D plus angle cap K cap D cap E
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝐾𝐸𝐷+∠𝐾𝐷𝐸
.
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE=DFcap D cap E equals cap D cap F
𝐷𝐸=𝐷𝐹
và ODcap O cap D
𝑂𝐷
là đường phân giác của ∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
.
Cũng suy ra OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, ∠EAFangle cap E cap A cap F
∠𝐸𝐴𝐹
là góc nội tiếp chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
∠EOFangle cap E cap O cap F
∠𝐸𝑂𝐹
là góc ở tâm chắn cung EFcap E cap F
𝐸𝐹
.
Do đó, ∠EAF=12∠EOFangle cap E cap A cap F equals 1 over 2 end-fraction angle cap E cap O cap F
∠𝐸𝐴𝐹=12∠𝐸𝑂𝐹
.
Tuy nhiên, thông tin về AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
không thể suy ra trực tiếp từ các tiếp tuyến DE,DFcap D cap E comma cap D cap F
𝐷𝐸,𝐷𝐹
và việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh AE⟂AFcap A cap E ⟂ cap A cap F
𝐴𝐸⟂𝐴𝐹
.
b) Chứng minh rằng bốn điểm A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra OE⟂DEcap O cap E ⟂ cap D cap E
𝑂𝐸⟂𝐷𝐸
và OF⟂DFcap O cap F ⟂ cap D cap F
𝑂𝐹⟂𝐷𝐹
.
Do đó, ∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
và ∠OFD=90∘angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐹𝐷=90∘
.
Xét tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
, tổng hai góc đối ∠OED+∠OFD=90∘+90∘=180∘angle cap O cap E cap D plus angle cap O cap F cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 90 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷+∠𝑂𝐹𝐷=90∘+90∘=180∘
.
Suy ra tứ giác OEDFcap O cap E cap D cap F
𝑂𝐸𝐷𝐹
nội tiếp một đường tròn đường kính ODcap O cap D
𝑂𝐷
.
Tuy nhiên, việc Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
không trực tiếp suy ra A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn mà không có thêm điều kiện.
Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cần thêm thông tin để chứng minh A,E,O,Fcap A comma cap E comma cap O comma cap F
𝐴,𝐸,𝑂,𝐹
cùng nằm trên một đường tròn.
c) Chứng minh rằng Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
Được biết DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
từ điểm Dcap D
𝐷
.
Suy ra DE2=DK⋅DOcap D cap E squared equals cap D cap K center dot cap D cap O
𝐷𝐸2=𝐷𝐾⋅𝐷𝑂
(tính chất tiếp tuyến và cát tuyến).
Cũng có DE2=DF2cap D cap E squared equals cap D cap F squared
𝐷𝐸2=𝐷𝐹2
.
Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
Để chứng minh Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh ∠KAE=∠KFEangle cap K cap A cap E equals angle cap K cap F cap E
∠𝐾𝐴𝐸=∠𝐾𝐹𝐸
hoặc ∠KFA=∠KEAangle cap K cap F cap A equals angle cap K cap E cap A
∠𝐾𝐹𝐴=∠𝐾𝐸𝐴
.
Hoặc chứng minh KA⋅KF=KE⋅KAcap K cap A center dot cap K cap F equals cap K cap E center dot cap K cap A
𝐾𝐴⋅𝐾𝐹=𝐾𝐸⋅𝐾𝐴
(nếu Kcap K
𝐾
là giao điểm của AEcap A cap E
𝐴𝐸
và AFcap A cap F
𝐴𝐹
với đường tròn).
Tuy nhiên, Kcap K
𝐾
là giao điểm của EFcap E cap F
𝐸𝐹
và BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
Cần sử dụng các tính chất hình học liên quan đến tiếp tuyến, cát tuyến và các góc để chứng minh.
Có thể sử dụng định lý về phương tích của một điểm đối với đường tròn.
Xét đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
, Kcap K
𝐾
là giao điểm của cát tuyến KDCcap K cap D cap C
𝐾𝐷𝐶
và tiếp tuyến KEFcap K cap E cap F
𝐾𝐸𝐹
.
KE⋅KF=KD⋅KCcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap D center dot cap K cap C
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐷⋅𝐾𝐶
.
Để Kcap K
𝐾
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
, cần chứng minh KE⋅KF=KA⋅KXcap K cap E center dot cap K cap F equals cap K cap A center dot cap K cap X
𝐾𝐸⋅𝐾𝐹=𝐾𝐴⋅𝐾𝑋
với Xcap X
𝑋
là điểm trên đường tròn.
Cần thêm các bước trung gian để liên kết Kcap K
𝐾
với đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFcap A cap E cap F
𝐴𝐸𝐹
.
d) Tính ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
theo ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
Được biết ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
.
Vì Acap A
𝐴
nằm trên đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
và ∠BAC=90∘angle cap B cap A cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝐵𝐴𝐶=90∘
, suy ra BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính của đường tròn (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
Do đó, Ocap O
𝑂
là trung điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
DEcap D cap E
𝐷𝐸
và DFcap D cap F
𝐷𝐹
là các tiếp tuyến từ Dcap D
𝐷
đến (O)open paren cap O close paren
(𝑂)
.
OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
.
Trong tam giác ODKcap O cap D cap K
𝑂𝐷𝐾
vuông tại Dcap D
𝐷
(nếu Dcap D
𝐷
là tiếp điểm của BCcap B cap C
𝐵𝐶
với đường tròn, nhưng Dcap D
𝐷
là giao điểm của đường tròn với BCcap B cap C
𝐵𝐶
), hoặc OD⟂EFcap O cap D ⟂ cap E cap F
𝑂𝐷⟂𝐸𝐹
tại Icap I
𝐼
.
Xét tam giác OIKcap O cap I cap K
𝑂𝐼𝐾
vuông tại Icap I
𝐼
.
∠EKF=∠OKIangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap K cap I
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐾𝐼
.
Trong tam giác OEDcap O cap E cap D
𝑂𝐸𝐷
vuông tại Ecap E
𝐸
, OE2=OD⋅OIcap O cap E squared equals cap O cap D center dot cap O cap I
𝑂𝐸2=𝑂𝐷⋅𝑂𝐼
.
Cần tìm mối liên hệ giữa ∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
và ∠BACangle cap B cap A cap C
∠𝐵𝐴𝐶
.
Vì BCcap B cap C
𝐵𝐶
là đường kính, Ocap O
𝑂
là trung điểm BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc tạo bởi dây EFcap E cap F
𝐸𝐹
và cát tuyến BCcap B cap C
𝐵𝐶
.
∠EKF=12(sđ cung EC−sđ cung BF)angle cap E cap K cap F equals 1 over 2 end-fraction open paren sđ cung cap E cap C minus sđ cung cap B cap F close paren
∠𝐸𝐾𝐹=12(sđ cung 𝐸𝐶−sđ cung 𝐵𝐹)
.
Hoặc ∠EKF=∠ODC−∠ODFangle cap E cap K cap F equals angle cap O cap D cap C minus angle cap O cap D cap F
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝑂𝐷𝐶−∠𝑂𝐷𝐹
.
Cần sử dụng các tính chất góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
∠OED=90∘angle cap O cap E cap D equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent
∠𝑂𝐸𝐷=90∘
.
∠EKFangle cap E cap K cap F
∠𝐸𝐾𝐹
là góc ngoài của tam giác DEKcap D cap E cap K
𝐷𝐸𝐾
.
∠EKF=∠KED+∠KDEangle cap E cap K cap F equals angle cap K cap E cap D plus angle cap K cap D cap E
∠𝐸𝐾𝐹=∠𝐾𝐸𝐷+∠𝐾𝐷𝐸
.
mìn cop^^
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
17531 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
16388 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10458 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9244 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9182 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7746 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6314 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6117
Gửi báo cáo thành công!
