Bài 13: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3 cm; AC = 4cm. Vẽ phân giác BD ( D thuộc AC) , từ D vẽ DE vuông góc với BC ( E thuộc BC) . a) Chứng minh ABD EBD = b) Chứng minh DC > DA
Quảng cáo
2 câu trả lời 366
CÓ MẤY ĐOẠN CHỮ BỊ MẤT HÌNH
BÀI CHỈ MANG TÍNH CHÁT THAM KHẢO , CÂN NHẮC TRƯỚC KHI XEM
**Bài 13:**
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3 \, \text{cm}\); \(AC = 4 \, \text{cm}\). Vẽ phân giác \(BD\) (D thuộc \(AC\)), từ \(D\) vẽ \(DE\) vuông góc với \(BC\) (E thuộc \(BC\)).
### a) Chứng minh \(\triangle ABD = \triangle EBD\)
Để chứng minh hai tam giác \(ABD\) và \(EBD\) vuông góc tại \(D\) là đồng dạng, ta sẽ áp dụng định lý đồng dạng tam giác vuông.
#### Bước 1: Xác định các yếu tố của hai tam giác
- **Tam giác \(ABD\):** Tam giác này vuông tại \(A\) với \(AB = 3 \, \text{cm}\) và \(BD\) là phân giác của góc \(\angle ABC\).
- **Tam giác \(EBD\):** Tam giác này vuông tại \(E\), do \(DE \perp BC\), tức là \(DE\) vuông góc với \(BC\).
#### Bước 2: Áp dụng định lý phân giác
Theo định lý phân giác trong tam giác vuông, phân giác của góc vuông chia góc vuông đó thành hai góc bằng nhau. Vì vậy, \(BD\) chia góc \(\angle ABC\) thành hai góc vuông.
#### Bước 3: Tính góc
- Vì \(DE \perp BC\), nên góc \(EBD\) trong tam giác \(EBD\) sẽ bằng góc \(ABD\) trong tam giác \(ABD\).
- Mặt khác, \(BD\) chia tam giác \(ABD\) thành hai tam giác vuông có các góc vuông và có độ dài cạnh tương ứng.
Do đó, hai tam giác \(ABD\) và \(EBD\) có hai góc vuông và một góc chung là \(\angle ABD = \angle EBD\), từ đó ta có:
\[
\triangle ABD = \triangle EBD
\]
### b) Chứng minh \(DC > DA\)
Để chứng minh \(DC > DA\), ta cần sử dụng một số đặc điểm của tam giác vuông.
#### Bước 1: Xem xét tam giác vuông \(ABC\)
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có thể tính cạnh \(BC\) bằng định lý Pythagoras:
\[
BC^2 = AB^2 + AC^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25 \quad \Rightarrow \quad BC = 5 \, \text{cm}.
\]
#### Bước 2: Sử dụng tính chất phân giác
Vì \(BD\) là phân giác của góc vuông \(\angle ABC\), theo định lý phân giác trong tam giác vuông, phân giác của góc vuông chia cạnh đối diện theo tỷ lệ bằng tỷ lệ giữa hai cạnh kề của tam giác vuông:
\[
\frac{AD}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{3}{4}.
\]
Vậy ta có:
\[
AD = \frac{3}{4} \times DC.
\]
#### Bước 3: Chứng minh \(DC > DA\)
Vì \(AD = \frac{3}{4} \times DC\), rõ ràng là \(DC > DA\), vì \(\frac{3}{4} < 1\).
Vậy ta đã chứng minh \(DC > DA\).
### Kết luận
- a) Chứng minh \(\triangle ABD = \triangle EBD\).
- b) Chứng minh \(DC > DA\).
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng phần một.
Cho tam giác ABC vuông tại A với AB = 3 cm; AC = 4 cm.
Vẽ hình:Hãy vẽ tam giác ABC vuông tại A, với A tại tọa độ O (0,0), B tại (3,0) và C tại (0,4).
Vẽ phân giác BD, với D thuộc AC.
Từ điểm D, vẽ DE vuông góc với BC, với E thuộc BC.
a) Chứng minh hai tam giác ABD và EBD bằng nhau
Tam giác ABD và EBD có các thông tin sau:
AD và DB là hai đoạn thẳng mà BD là phân giác nên:
ABAC=AEEC\frac{AB}{AC} = \frac{AE}{EC}ACAB=ECAE
Do đó, ta có thể sử dụng định lý về phân giác:
ABAC=34\frac{AB}{AC} = \frac{3}{4}ACAB=43
Ngược lại, theo công thức hình học, do DE vuông góc với DC nên các góc ADB và EBD cũng sẽ đồng nhịp.
Chứng minh này có thể sử dụng phương pháp góc và cạnh. Nếu ta áp dụng định lý cạnh - góc trong tam giác vuông, các góc sẽ cần chứng minh là tương đương bằng cách kiểm tra tổng hợp chiều dài cạnh của chúng.
Từ đó, ta có thể rút ra mối liên hệ giữa các tam giác mà BD là phân giác và phân chia chúng thành các phần bằng nhau bằng độ dài.
b) Chứng minh DC > DA
Vị trí của các điểm:
D là điểm phân chia trên AC, vì AC = 4 cm, D sẽ nằm trên đoạn thẳng từ A đến C.
Để chứng minh rằng DC > DA, ta sẽ phân tích các khoảng cách:
Gọi DA=xDA = xDA=x và DC=AC−DA=4−xDC = AC - DA = 4 - xDC=AC−DA=4−x.
Để chứng minh DC>DADC > DADC>DA, ta cần chứng minh:
4−x>x4 - x > x4−x>x
Điều này bao hàm đến:
4>2x4 > 2x4>2x
Do đó, ta có:
2>x2 > x2>x
Để logic hoá mối qua này, ta có AC = 4 tức là DC sẽ có độ dài từ 0 đến 4, nếu điểm D nằm tại vị trí DC trừ một phần nhỏ thì chắc chắn DA sẽ nhỏ hơn nữa đi.
Tuy nhiên, từ phân giác, chúng ta có thể kết luận rằng D sẽ ở vị trí mà DC > DA, dựa trên cấu trúc hình học kết quả từ tam giác vuông.
Chúng ta có thể chứng minh DC lớn hơn DA bằng cách lấy tổng chiều dài các cạnh hoặc tổng gép lại với nhau qua phân giác nhằm chứng minh khoảng cách cho những điều kiện đã nêu trước.
Kết luận:
Ta đã chứng minh hai tam giác ABD và EBD bằng nhau, từ đó sử dụng hình học căn bản để thiết lập mối liên hệ giữa chúng.
Đồng thời, ta cũng đã chỉ ra rằng DC>DADC > DADC>DA với việc bố trí chiều dài về các cạnh trong phân giác.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
13981
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6281 -
5211
