A. 35 cao: 1 thấp. B. 5 cao: 1 thấp. C. 3 cao: 1 thấp. D. 11 cao: 1 thấp.
Quảng cáo
4 câu trả lời 384
- Cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aaa, nghĩa là mỗi cây đều có một gen A và hai gen a.
Cây bố và cây mẹ đều có kiểu gen Aaa, khi lai với nhau sẽ tạo ra các giao tử theo tỷ lệ:
- Cây Aaa có thể sinh ra ba loại giao tử: A, a, a (tỷ lệ 1:2).
Khi hai cây Aaa giao phấn với nhau, ta có thể sử dụng bảng Punnett để tính toán các kiểu gen của thế hệ con F1.
\[
\text{Bảng Punnett:}
\]
\[
\begin{array}{c|c|c}
& A & a \\
\hline
A & AA & Aa \\
a & Aa & aa \\
\end{array}
\]
Kết quả phân tích từ bảng Punnett:
AA (thân cao): 1 phần.
Aa (thân cao): 2 phần.
aa (thân thấp): 1 phần.
Từ bảng Punnett, ta thấy rằng có 3 phần tử thân cao (AA, Aa) và 1 phần tử thân thấp (aa). Do đó, tỷ lệ phân tính kiểu hình ở F1 là:
\[
\text{Tỷ lệ thân cao : thân thấp} = 3 : 1
\]
Câu trả lời đúng là C: 3 cao : 1 thấp.
Cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aaa, nghĩa là mỗi cây đều có một gen A và hai gen a.
Cây bố và cây mẹ đều có kiểu gen Aaa, khi lai với nhau sẽ tạo ra các giao tử theo tỷ lệ:
- Cây Aaa có thể sinh ra ba loại giao tử: A, a, a (tỷ lệ 1:2).
Khi hai cây Aaa giao phấn với nhau, ta có thể sử dụng bảng Punnett để tính toán các kiểu gen của thế hệ con F1.
Bảng Punnett:Bảng Punnett:
Aa AA AA aa
Kết quả phân tích từ bảng Punnett:
AA (thân cao): 1 phần.
Aa (thân cao): 2 phần.
aa (thân thấp): 1 phần.
Từ bảng Punnett, ta thấy rằng có 3 phần tử thân cao (AA, Aa) và 1 phần tử thân thấp (aa). Do đó, tỷ lệ phân tính kiểu hình ở F1 là:
Tỷ lệ thân cao : thân thấp=3:1
Câu trả lời đúng là C: 3 cao : 1 thấp.
Chúng ta có thể giải quyết bài toán này bằng cách sử dụng bảng Punnett để xác định tỷ lệ kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ F1.
Kiểu gene của cả hai cây cha mẹ đều là \(Aaa\) (2n + 1 nhiễm sắc thể). Trong quá trình phân chia giảm phân và thụ tinh, các cây này sẽ tạo ra giao tử với các kiểu gene \(A\), \(a\), và \(a\).
### Tạo bảng Punnett cho Aaa × Aaa:
| | A | a | a |
|---|---|---|---|
| A | AA | Aa | Aa |
| a | Aa | aa | aa |
| a | Aa | aa | aa |
### Tỷ lệ các kiểu gene thu được:
- \(AA\): 1 (dạng đồng hợp trội)
- \(Aa\): 4 (dạng dị hợp)
- \(aa\): 4 (dạng đồng hợp lặn)
### Tỷ lệ kiểu hình:
- Cây thân cao (\(AA\) hoặc \(Aa\)): 1 + 4 = 5
- Cây thân thấp (\(aa\)): 4
### Kết luận:
Tỷ lệ phân tích kiểu hình F1 là 5 cây cao: 1 cây thấp.
Do đó, đáp án đúng là:
**B. 5 cao: 1 thấp**
Nếu bạn có thêm câu hỏi hoặc cần giải thích thêm điều gì, đừng ngại ngần hỏi nhé!
Đáp án là C. 3 cao: 1 thấp.
Giải thích:
Cây thân cao có kiểu gen Aaa (2n + 1) tương ứng với dạng dị hợp tử cho gene A.
Khi hai cây này giao phấn, có thể có các kiểu gen F1: AA, Aa, aa.
Vì A trội hoàn toàn so với a, nên các cây có kiểu gen AA và Aa sẽ có thân cao, còn cây có kiểu gen aa sẽ có thân thấp.
Tỷ lệ phân ly trong F1 sẽ là 3 cao : 1 thấp.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
48685 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42807 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35154 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29978 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27959 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26014
