Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là
Quảng cáo
2 câu trả lời 212
Để tìm nguyên tố \(X\) trong phân tử \(M_2O\), ta có thể áp dụng các bước sau:
1. **Gọi số hạt proton, neutron và electron của \(M\) lần lượt là \(p, n\) và \(e\).**
2. **Tính tổng số hạt trong phân tử \(M_2O\):**
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử \(M_2O\) là 140.
\[
2 \times (p + n + e) + (8 + 8 + 8) = 140
\]
(Trong đó, oxy có số proton, neutron và electron đều bằng 8)
Giải phương trình trên:
\[
2 \times (p + n + e) + 24 = 140
\]
\[
2 \times (p + n + e) = 116
\]
\[
p + n + e = 58
\]
3. **Tính tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử \(M_2O\):**
Tổng số hạt mang điện trong phân tử \(M_2O\) là tổng số proton và electron:
\[
2 \times (p + e) + 8 + 8 = 2(p + e) + 16
\]
Tổng số hạt không mang điện là tổng số neutron:
\[
2n + 8
\]
Theo đề bài, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44:
\[
2(p + e) + 16 = 2n + 8 + 44
\]
Giải phương trình trên:
\[
2(p + e) + 16 = 2n + 52
\]
\[
2(p + e) - 2n = 36
\]
\[
p + e - n = 18
\]
4. **Giải hệ phương trình:**
\[
\begin{cases}
p + n + e = 58 \\
p + e - n = 18
\end{cases}
\]
Cộng hai phương trình:
\[
(p + n + e) + (p + e - n) = 58 + 18
\]
\[
2p + 2e = 76
\]
\[
p + e = 38
\]
Thay vào phương trình \(p + n + e = 58\):
\[
38 + n = 58
\]
\[
n = 20
\]
Từ đó:
\[
p + e = 38
\]
5. **Xác định \(p\), \(e\) và \(n\):**
Với \(n = 20\), ta có:
\[
p + e = 38
\]
Trong trường hợp các nguyên tố phổ biến, proton và electron bằng nhau:
\[
p = e
\]
\[
2p = 38
\]
\[
p = 19
\]
\[
e = 19
\]
Vậy nguyên tố \(M\) có số hiệu nguyên tử là 19, đó là Kali (K).
Do đó, nguyên tố \(X\) trong phân tử \(M_2O\) là Kali (\(K\)).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK100306
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
64324 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59018 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42046 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39154
