Câu 1 (0.5 điểm). Để phòng tránh giun đũa kí sinh trong cơ thể người, chúng ta cần
A. mắc màn trước khi ngủ.
B. phun thuốc diệt muỗi xung quanh nơi ở.
C. rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
D. đi ủng chân khi tiếp xúc với nước bẩn.
Câu 2 (0.5 điểm). Trong cơ thể người, giun kim kí sinh ở
A. ruột non.
B. tá tràng.
C. ruột già.
D. gan.
Câu 3 (0.5 điểm). Khi mưa nhiều giun đất chui lên khỏi mặt đất để
A. hô hấp.
B. lấy thức ăn.
C. sinh sản.
D. dễ dàng bơi lội.
Câu 4 (0.5 điểm). Các động vật thuộc ngành Giun đốt là?
A. Giun đất và giun móc câu.
B. Giun đũa và con đỉa.
C. Giun đất và con đỉa.
D. Giun đũa và giun móc câu.
Câu 5 (0.5 điểm). Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
A. Làm đồ trang sức.
B. Có giá trị về mặt địa chất.
C. Làm sạch môi trường nước.
D. Làm thực phẩm cho con người.
Câu 6 (0.5 điểm). Việc đóng, mở vỏ ở trai do bộ phận nào đảm nhiệm?
A. Đầu vỏ.
B. Đỉnh vỏ.
C. Cơ khép vỏ.
D. Vòng tăng trưởng.
Câu 7 (0.5 điểm). Loài động vật nào có vai trò làm sạch môi trường nước?
A. Trai sông.
B. Tôm sông.
C. Thủy tức.
D. Trùng roi xanh.
Câu 8 (0.5 điểm). Những đại diện nào sau đây đều thuộc ngành Thân mềm
A. Mực, rươi, ốc anh vũ.
B. Bạch tuột, sò, ốc sên, trai.
C. Ốc vặn, bạch tuột, giun đỏ.
D. Ốc sên, mực, rươi.
Câu 9 (0.5điểm). Tôm được xếp vào ngành Chân khớp vì:
A. Cơ thể chia làm hai phần: đầu- ngực và bụng.
B. Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau.
C. Thở bằng mang..
Câu 10 (0.5 điểm). Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa như thế nào?
A. Giúp trứng tận dụng ôxi từ cơ thể mẹ.
B. Bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
C. Giúp phát tán trứng đi nhiều nơi.
D. Giúp trứng nhanh nở.
Câu 11 (0.5 điểm). Con vật thường sống ở biển, bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tốc độ di chuyển của các phương tiện giao thông đường thủy là:
A. con sun.
B. rận nước.
C. cua nhện.
D. dễ dàng bơi lội.
Câu 12 (0.5 điểm). Điền số liệu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Lớp Giáp xác có khoảng ……. loài.
A. 10 nghìn.
B. 20 nghìn.
C. 30 nghìn.
D. 40 nghìn
Câu 13 ( 0.5 điểm). Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau :
(1): Chăng tơ phóng xạ.
(2): Chăng các tơ vòng.
(3): Chăng bộ khung lưới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.
A. (3) → (1) → (2).
B. (3) → (2) → (1).
C. (1) → (3) → (2).
D. (2) → (3) → (1).
Câu 14 (0.5 điểm ). Động vật nào dưới đây là đại diện của lớp Hình nhện ?
A. Cua nhện. B. Cái ghẻ. C. Bọ ngựa. D. Ve sầu.
Câu 15 (0.5 điểm). Con vật nào sau đây sống nơi khô ráo, cơ thể dài, chân bò khỏe, cuối đuôi có nọc độc?
A. Ve bò. B. Nhện nhà. C. Bọ cạp. D. Cái ghẻ.
Câu 16 ( 0.5 điểm ): Câu có nội dung đúng khi nói về vai trò của động vật lớp Hình nhện
A. Đều gây hại cho con người.
B. Đều có lợi cho con người.
C. Phần lớn có lợi cho con người, một số ít có hại.
D. Phần lớn gây hại cho con người.
Câu 17 (0.5 điểm). Đỉa có lối sống
A. tự do.
B. chui rúc.
C. định cư.
D. Kí sinh ngoài
Câu 18 (0.5 điểm). Khi gặp kẻ thù, mực thường
A. vùi mình sâu vào trong cát.
B. phun mực, nhuộm đen môi trường nhằm che mắt kẻ thù để chạy trốn.
C. tiết chất độc tiêu diệt kẻ thủ.
D. co rụt cơ thể vào trong vỏ.
Câu 19 (0.5 điểm). Vỏ tôm có cấu tạo bằng chất:
A. Canxi.
B. Xương.
C. Khoáng.
D. Kitin.
Câu 20 ( 0.5 điểm). Cho các dữ kiện sau:
1. Nhện ngoạm chặt mồi và chích nọc độc.
2. Trói chặt mồi vào lưới
3. Tiết dịch tiêu hóa vào con mồi
4. Hút dịch lỏng trong cơ thể con mồi
Khi phát hiện con mồi đã sa lưới thì nhện tiến đến tiêu diệt và ăn con mồi, trình tự nào sau đây là đúng:
A. 1- 2- 3- 4
B. 1- 3- 2- 4
C. 2- 3- 4- 1
D. 1- 4- 2- 3