Quảng cáo
1 câu trả lời 39
Trợ từ và thán từ đều là những hư từ (từ không có ý nghĩa từ vựng đầy đủ như danh từ hay động từ), nhưng mỗi loại có đặc điểm chức năng riêng trong tiếng Việt:
1. Trợ từ
Khái niệm: Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá đối với sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: chính, ngay, chỉ, những, có, đích... (Ví dụ: "Chính tôi đã làm việc đó" – trợ từ chính dùng để nhấn mạnh người thực hiện).
Đặc điểm chức năng:Nhấn mạnh/làm nổi bật: Đặt trước hoặc đi kèm với từ ngữ cần lưu ý để làm rõ mức độ, số lượng, hoặc đặc điểm.
Biểu thị thái độ: Thể hiện sự đánh giá, so sánh, đối chiếu hoặc sắc thái khẳng định/phủ định của người nói.
Tính phụ thuộc: Thường không đứng một mình và không giữ chức vụ ngữ pháp làm thành phần chính hay phụ của câu. Khi lược bỏ trợ từ, nội dung chính của câu thường không thay đổi (chỉ mất đi sắc thái nhấn mạnh).
2. Thán từ
Khái niệm: Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm trực tiếp của người nói, hoặc dùng để gọi – đáp trong giao tiếp. Ví dụ:Bộc lộ cảm xúc: ôi, A, ái, than ôi, trời ơi...
Gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, bẩm...
Đặc điểm chức năng:Bộc lộ cảm xúc: Giúp câu văn, lời nói thể hiện rõ các trạng thái tâm lý như vui mừng, đau đớn, ngạc nhiên, tiếc nuối.
Tạo lập/Duy trì giao tiếp: Dùng để thu hút sự chú ý của người nghe (gọi) hoặc đáp lại lời của người khác (đáp).
Tính độc lập cao: Thường đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc được tách ra thành một câu đặc biệt, ngăn cách với các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm than (ví dụ: "Ôi! Đẹp quá."). Thán từ hầu như không tham gia trực tiếp vào việc cấu tạo nên cấu trúc ngữ pháp chính (chủ - vị) của câu.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
107149
-
Hỏi từ APP VIETJACK83352
-
Hỏi từ APP VIETJACK79103
-
Hỏi từ APP VIETJACK63684
-
Hỏi từ APP VIETJACK50384
-
39598
