Quảng cáo
1 câu trả lời 35
LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Câu 1
Tóm tắt: Trần Quốc Toản vì nhỏ tuổi không được dự họp bàn đánh giặc ở bến Bình Than nên lo lắng, nóng lòng. Chàng liều mạng xông vào gặp vua để xin đánh. Vua không trách phạt, lại ban cho quả cam. Vì ấm ức và hừng hực quyết tâm, chàng vô tình bóp nát quả cam lúc nào không hay, sau đó về quê chiêu mộ binh mã đánh giặc.
Bối cảnh: Thời nhà Trần (thế kỷ XIII), khi nước ta chống quân Nguyên - Mông.
Câu 2
Tâm trạng: Sốt ruột, lo lắng cho vận mệnh đất nước; vừa muốn quỳ xin vua cho đánh, vừa sợ phạm thượng.
Câu 3
Hành động khác thường: Xô ngã lính cấm vệ, tuốt gươm, đỏ mặt quát lớn và múa gươm đòi tiến xuống bến.
Lý do: Quá sục sôi lòng yêu nước, căm thù giặc và muốn trực tiếp tâu với vua hai tiếng "xin đánh".
Câu 4
Thái độ của vua: Mỉm cười, không phạt vì nể vì tình còn trẻ và biết lo việc nước; khuyên giải nhẹ nhàng và tặng quả cam sành.
Nhận xét: Vua Thiệu Bảo là người anh minh, nhân từ, thấu tình đạt lý và trân trọng chí khí của thế hệ trẻ.
Câu 5
Ví dụ: "Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều có mặt... Cha ta mất sớm, nên ta mới phải đứng rìa nhục nhã thế này!..."
Tác dụng: Tăng tính sinh động, chân thực; thể hiện sự đồng cảm của người kể chuyện với suy nghĩ, tâm tư của nhân vật.
Câu 6
Đối thoại với
Nội dung
Nét tính cách
Quân Thánh Dực
Tranh cãi, xông qua hàng rào
Nóng nảy, quả cảm, bất chấp nguy hiểm vì việc lớn
Chiêu Thành Vương
Giải thích lý do làm náo loạn
Suy nghĩ chín chắn, hết lòng vì đất nước
Vua Thiệu Bảo
Bày tỏ quyết tâm xin đánh
Trực tính, bộc trực, coi trọng vận mệnh dân tộc hơn tính mạng
Câu 7
Ví dụ: Từ ngữ xưng hô (quan gia, vương hầu, thuyền ngự...) và lời thoại ("Quân pháp vô thân...", "Ta xuống xin bệ kiến quan gia...").
Tác dụng: Tạo không khí lịch sử chân thực, giúp câu chuyện sinh động và làm nổi bật tính cách nhân vật.
Câu 8
Chủ đề: Tuyên dương lòng yêu nước, căm thù giặc và chí khí anh hùng của người trẻ tuổi Trần Quốc Toản.
a) Biệt ngữ: “gà” → Căn cứ: Chỉ vật nuôi, nhưng ở đây chỉ học sinh được chọn luyện thi. Nghĩa: Học sinh có năng khiếu được đào tạo trọng điểm.
b) Biệt ngữ: “tủ” → Căn cứ: Chỉ đồ vật đựng đồ, nhưng ở đây dùng trong thi cử. Nghĩa: Học lệch một vài bài may rủi, cầu may trúng đề.
Câu 2
Vì sao phải giải thích: Để người đọc hiểu được nghĩa của cụm từ kĩ thuật mờ ám này.
Mục đích sử dụng: Tái hiện chân thực cách nói năng bí mật của nhóm người chuyên đi cướp (băng nhóm ngầm).
Câu 3
Tác dụng: Tái hiện sinh động, chân thực ngôn ngữ đặc thù và đời sống của từng tầng lớp xã hội (người kéo xe, dân cờ bạc).
Việc cần làm đầu tiên: Đặt vào ngữ cảnh bài viết để tìm hiểu biệt ngữ đó thuộc về nhóm người hay bối cảnh nào.
Câu 4
a) Biệt ngữ: “lầy” (nhếch nhác, chơi không đẹp). → Nhận xét: Dùng không phù hợp vì đang nói chuyện với người lớn (bố).
b) Biệt ngữ: “hem” (không). → Nhận xét: Dùng không phù hợp vì ngữ cảnh đang cần sự nghiêm túc, quan tâm đến tâm lý bạn bè.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
106517
-
Hỏi từ APP VIETJACK82684
-
Hỏi từ APP VIETJACK78563
-
Hỏi từ APP VIETJACK63082
-
Hỏi từ APP VIETJACK49898
-
39227
