Câu 1: Từ khi ra đời đến nay Bộ luật Hình sự đã nhiều lần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Đặc trưng của pháp luật.
B. Bản chất giai cấp của pháp luật.
C. Bản chất xã hội của pháp luật.
D. Nội dung của pháp luật
Câu 2: Mối quan hệ giữa Hiến pháp và pháp luật?
A. Mối quan hệ giữa Hiến pháp và pháp luật?
B. Hiến pháp là sự cụ thể hóa nội dung của pháp luật.
C. Nội dung của Hiến pháp và pháp luật không liên quan gì với nhau.
D. Hiến pháp chính là pháp luật.
Câu 3: Văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Hiến pháp.
B. Luật, Bộ luật.
C. Nghị quyết.
D. Nghị định, thông tư.
Câu 4: Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện. Thể hiện nội dung nào?
A. Tính quyền lực.
B. Tính Nhà nước.
C. Bản chất giai cấp của pháp luật.
D. Bản chất xã hội của pháp luật.
Câu 5: Pháp luật nước ta có mấy đặc trưng cơ bản?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Luật Bảo vệ môi trường ra đời năm 1993, sau đó nhiều lần được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn. Điều này thể hiện nội dung nào?
A. Nội dung của pháp luật.
B. Đặc trưng của pháp luật.
C. Bản chất xã hội của pháp luật.
D. Vai trò của pháp luật.
Câu 7: Pháp luật có tính bắt buộc đối với
A. mọi cá nhân.
B. mọi công dân.
C. mọi tổ chức.
D. mọi cá nhân, tổ chức.
Câu 8: Đâu không phải là một bộ luật?
A. Luật hình sự.
B. Luật dân sự.
C. Luật hành chính.
D. Luật buôn bán.
Câu 9: Một trong các trưng cơ bản của pháp luật
A. tính chặt chẽ
B. tính thời sự.
C. tính quy phạm phổ biến
D. tính thời đại.
Câu 10: Để phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác, người ta căn cứ vào
A. tính quy phạm phổ biến.
B. nội dung.
C. tính thống nhất.
D. tính quyền lực.
Câu 11: Trong các quy định dưới đây, quy định nào mang tính quy phạm phổ biến?
A. Nội quy trường học.
B. Hương ước.
C. Luật lao động.
D. Đạo đức.
Câu 12: Các quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để một người bình thường đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác. Nội dung này thể hiện
A. tính giai cấp của pháp luật.
B. tính quy phạm phổ biến.
C. tính xã hội của pháp luật.
D. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 13: Nội dung nào thể hiện vai trò của pháp luật?
A. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.
B. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật.
C. Pháp luật là phương tiện để giáo dục, tuyên truyền đến mọi người dân.
D. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật công bằng và hiệu quả nhất.
Câu 14: Pháp luật là
A. là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành.
B. là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.
C. là hệ thống các quy tắc xử sự chung và được mọi người tôn trọng thực hiện.
D. là hệ thống các quy tắc xử sự chung và được mọi người tự giác thực hiện vì lợi ích chung.
Câu 15: Nội dung của pháp luật bao gồm
A. những việc phải làm.
B. những việc được làm.
C. những việc cần làm
D. những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm.
Câu 16: Kinh doanh phải nộp thuế, nội dung này thuộc
A. những việc cần phải làm.
B. những việc được làm.
C. những việc phải làm.
D. những việc không được làm.
Câu 17: Cấm đua xe trái phép, nội dung này thuộc
A. những việc cần phải làm.
B. những việc được làm.
C. những việc được làm.
D. những việc không được làm.
Câu 18: Công dân có quyền học tập, nội dung này thuộc
A. những việc cần phải làm.
B. những việc được làm
C. những việc phải làm.
D. những việc không được làm.
Câu 19: Hiến pháp, pháp luật do cơ quan nào ban hành?
A. Chính phủ.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Hội đồng nhân dân.
D. Quốc hội.
Câu 20: Đâu không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính giai cấp.
Câu 21: Pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực Nhà nước. Nội dung này nói lên
A. tính giai cấp của pháp luật.
B. nội dung của pháp luật.
C. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
D. bản chất của pháp luật.
Câu 22: Pháp luật có tính bắt buộc chung đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Nội dung này nói lên
A. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
B. nội dung của pháp luật.
C. bản chất của pháp luật.
D. tính quy phạm phổ biến.
Câu 23: Quy định nào sau đây không mang tính bắt buộc chung?
A. Đèn đỏ dừng.
B. Kinh doanh phải nộp thuế đầy đủ.
C. Đi xe máy đội mũ bảo hiểm.
D. Nộp học phí đúng thời hạn.
Câu 24: Pháp luật mang bản chất xã hội, vì
A. pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự pháp triển của xã hội.
B. pháp luật bắt nguồn từ xã đạo đức, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự pháp triển của xã hội.
C. pháp luật được hình thành trong lịch sử và được thực hiện trong đời sống vì sự ổn định của xã hội.
D. pháp luật được hình thành từ tư duy sáng tạo của con người và được thực hiện trong đời sống vì trật tự của xã hội.
Câu 25: Trong quá trình xây dựng pháp luật, Nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự tiến bộ của xã hội vào trong các quy phạm pháp luật. Nội dung này nói lên
A. mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị.
B. mối quan hệ giữa pháp luật với giai cấp. C. mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
C. mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
D. mối quan hệ giữa pháp luật với xã hội.
Câu 26: Pháp luật được thể hiện dưới hình thức
A. ca dao, tục ngữ.
B. văn bản.
C. bài thơ.
D. tình huống.
Câu 27: Nội dung nào thể hiện điểm giống nhau giữa pháp luật với đạo đức?
A. Điều chỉnh hành vi của con người.
B. Hình thức thể hiện là bằng văn bản. C. Việc thực hiện đều mang tính tự nguyện, tự giác. D. Việc thực hiện đều mang tính bắt buộc.
C. Việc thực hiện đều mang tính tự nguyện, tự giác
D. Việc thực hiện đều mang tính bắt buộc.
Câu 28: Hành vi nào đây vi phạm đạo đức mà không vi phạm pháp luật?
A. Yêu một lúc nhiều người.
B. Vượt đèn đỏ.
C. Làm hàng giả.
D. Bán hàng hết hạn sử dụng.
Câu 29: Pháp luật là phương tiện để công dân
A. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
B. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
C. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
D. thực hiện các nội dung của pháp luật.
Câu 30: Điều 2. Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định “ Nhà nước và xã hội không phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, giữa con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú” quy định này phù hợp với
A. các quy tắc đạo đức.
B. các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.
C. truyền thống của người Việt Nam.
D. Hiến pháp.
Câu 31: Pháp luật được bắt nguồn từ đời sống xã hội và được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội và sự phát triển của xã hội. Nội dung này nói lên
A. tính giai cấp của pháp luật.
B. tính quyền lực bắt buộc chung.
C. tính thời đại.
D. bản chất xã hội của pháp luật.
Câu 32: Các quy tắc xử sự bao gồm ( những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm ) thể hiện vấn đề nào của pháp luật?
A. Hình thức của pháp luật.
B. Nội dung của pháp luật.
C. Đặc trưng của pháp luật.
D. Bản chất của pháp luật.
Câu 33: Pháp luật được hình thành từ đâu?
A. Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.
B. Ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
C. Nhà chức trách.
D. Nhà cầm quyền.
Câu 34: Phương thức tác động của pháp luật là
A. giáo dục, động viên.
B. giáo dục, tuyên truyền.
C. giáo dục, răn đe.
D. giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Câu 35: Pháp luật mang bản chất
A. giai cấp và đạo đức.
B. giai cấp và chính trị.
C. thời đại và thời sự.
D. giai cấp và xã hội.
Câu 36: Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lý
A. dân chủ và chặt chẽ.
B. dân chủ và công bằng.
C. dân chủ và hiệu quả.
D. dân chủ và linh hoạt.
Câu 37: Muốn quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước phải
A. phạt tù đới với tất cả các hành vi vi phạm pháp luật.
B. thực hiện xét xử lưu động.
C. tuyền truyền, giáo dục pháp luật đến mọi người dân.
D. lắp đặt hệ thống biển báo.
Câu 38: Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là
A. đặc trưng.
B. đại diện.
C. đại biểu.
D. đặc thù.
Quảng cáo
3 câu trả lời 100
A
A
C
B
C
D
D
C
D
C
D
A
B
D
C
D
B
D
D
C
A
D
A
C
B
A
A
C
A
D
B
A
D
D
C
C
Bv
Câu 1:
Đáp án: C. Bản chất xã hội của pháp luật.
Giải thích: Việc Bộ luật Hình sự được bổ sung, sửa đổi nhiều lần để phù hợp với thực tiễn cho thấy pháp luật luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội và đáp ứng nhu cầu của con người.
Câu 2:
Đáp án: B. Hiến pháp là sự cụ thể hóa nội dung của pháp luật.
Giải thích: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định những nguyên tắc chung và quan trọng nhất. Các đạo luật khác sẽ cụ thể hóa và chi tiết hóa những quy định của Hiến pháp.
Câu 3:
Đáp án: A. Hiến pháp.
Giải thích: Hiến pháp có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Câu 4:
Đáp án: C. Bản chất giai cấp của pháp luật.
Giải thích: Pháp luật do Nhà nước ban hành, và Nhà nước là đại diện cho ý chí của giai cấp cầm quyền, do đó pháp luật mang bản chất giai cấp.
Câu 5:
Đáp án: C. 4
Giải thích: Pháp luật Việt Nam có 4 đặc trưng cơ bản: tính quy phạm phổ biến, tính bắt buộc chung, tính quyền lực, bắt buộc chung và tính giai cấp.
Câu 6:
Đáp án: B. Đặc trưng của pháp luật.
Giải thích: Tương tự Câu 1, việc Luật Bảo vệ môi trường được bổ sung, sửa đổi nhiều lần thể hiện tính luôn vận động, phát triển của pháp luật để phù hợp với sự thay đổi của xã hội.
Câu 7:
Đáp án: D. mọi cá nhân, tổ chức.
Giải thích: Tính bắt buộc chung của pháp luật áp dụng cho tất cả các cá nhân và tổ chức trong xã hội.
Câu 8:
Đáp án: D. Luật buôn bán.
Giải thích: Các lựa chọn A, B, C là tên các bộ luật lớn và quan trọng. "Luật buôn bán" không phải là tên một bộ luật chính thức trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Câu 9:
Đáp án: C. tính quy phạm phổ biến
Giải thích: Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến, nghĩa là các quy tắc xử sự chung, áp dụng cho tất cả mọi người trong một phạm vi nhất định.
Câu 10:
Đáp án: A. tính quy phạm phổ biến.
Giải thích: Để phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác, người ta căn cứ vào tính quy phạm phổ biến của nó.
Câu 11:
Đáp án: C. Luật lao động.
Giải thích: Nội quy trường học, hương ước, đạo đức là các quy phạm xã hội có phạm vi hẹp hơn hoặc mang tính tự nguyện. Luật lao động là văn bản pháp luật có tính quy phạm phổ biến, áp dụng chung cho mọi quan hệ lao động.
Câu 12:
Đáp án: D. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Giải thích: Yêu cầu về diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người hiểu đúng và thực hiện chính xác thể hiện tính chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Câu 13:
Đáp án: A. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.
Giải thích: Đây là một trong những vai trò quan trọng và bao quát nhất của pháp luật. Các lựa chọn khác cũng là vai trò của pháp luật nhưng chưa đầy đủ bằng A.
Câu 14:
Đáp án: B. là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.
Giải thích: Đây là định nghĩa đầy đủ nhất về pháp luật, bao gồm chủ thể ban hành (Nhà nước), nội dung (quy tắc xử sự chung) và biện pháp đảm bảo thực hiện (quyền lực Nhà nước).
Câu 15:
Đáp án: D. những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm.
Giải thích: Nội dung của pháp luật bao gồm cả những hành vi được phép, những hành vi bắt buộc phải thực hiện và những hành vi bị cấm.
Câu 16:
Đáp án: C. những việc phải làm.
Giải thích: Kinh doanh và nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
Câu 17:
Đáp án: D. những việc không được làm.
Giải thích: Cấm đua xe trái phép là một hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
Câu 18:
Đáp án: B. những việc được làm
Giải thích: Quyền học tập là quyền của công dân, là những điều công dân được phép thực hiện.
Câu 19:
Đáp án: D. Quốc hội.
Giải thích: Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội là cơ quan lập pháp, có quyền ban hành Hiến pháp và pháp luật.
Câu 20:
Đáp án: D. Tính giai cấp.
Giải thích: Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực, bắt buộc chung là những đặc trưng cơ bản của pháp luật. Tính giai cấp cũng là một đặc trưng quan trọng, nhưng trong các lựa chọn này, nếu xem xét theo cách phân loại truyền thống thì 3 lựa chọn còn lại là các đặc trưng chính yếu. Tuy nhiên, dựa trên cách đặt câu hỏi và các lựa chọn khác, có thể đây là câu hỏi kiểm tra về các đặc trưng chung nhất.
Câu 21:
Đáp án: C. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
Giải thích: Việc pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực Nhà nước thể hiện tính quyền lực và tính bắt buộc chung.
Câu 22:
Đáp án: A. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
Giải thích: Pháp luật có tính bắt buộc chung đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật, điều này thể hiện tính quyền lực và bắt buộc chung.
Câu 23:
Đáp án: D. Nộp học phí đúng thời hạn.
Giải thích: Đèn đỏ dừng, kinh doanh nộp thuế, đi xe máy đội mũ bảo hiểm đều là những quy định bắt buộc và có chế tài xử lý khi vi phạm. Việc nộp học phí đúng thời hạn mang tính nghĩa vụ và có thể có những quy định linh hoạt hơn tùy theo chính sách của từng cơ sở giáo dục, không hoàn toàn mang tính bắt buộc chung như các trường hợp trên.
Câu 24:
Đáp án: A. pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự pháp triển của xã hội.
Giải thích: Pháp luật mang bản chất xã hội vì nó phản ánh các quan hệ xã hội, ra đời từ xã hội và phục vụ cho sự phát triển của xã hội.
Câu 25:
Đáp án: C. mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
Giải thích: Việc đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự tiến bộ của xã hội vào pháp luật thể hiện mối quan hệ khăng khít giữa pháp luật và đạo đức.
Câu 26:
Đáp án: B. văn bản.
Giải thích: Pháp luật được thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Câu 27:
Đáp án: A. Điều chỉnh hành vi của con người.
Giải thích: Cả pháp luật và đạo đức đều có chức năng điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội.
Câu 28:
Đáp án: A. Yêu một lúc nhiều người.
Giải thích: Yêu nhiều người cùng lúc có thể vi phạm các quy tắc đạo đức, chuẩn mực xã hội nhưng không bị pháp luật cấm hoặc xử lý theo quy định pháp luật. Các hành vi còn lại (vượt đèn đỏ, làm hàng giả, bán hàng hết hạn) đều là hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 29:
Đáp án: C. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Giải thích: Pháp luật vừa là công cụ để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, vừa là phương tiện để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp đó.
Câu 30:
Đáp án: B. các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.
Giải thích: Quy định về không phân biệt đối xử giữa các con trong gia đình là thể hiện các quy tắc xử sự tiến bộ, phù hợp với các giá trị đạo đức và sự phát triển của xã hội.
Câu 31:
Đáp án: D. bản chất xã hội của pháp luật.
Giải thích: Pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội và được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội và sự phát triển của xã hội, điều này thể hiện bản chất xã hội của pháp luật.
Câu 32:
Đáp án: B. Nội dung của pháp luật.
Giải thích: Việc phân chia các quy tắc xử sự thành những việc được làm, phải làm và không được làm chính là thể hiện nội dung của pháp luật.
Câu 33:
Đáp án: A. Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.
Giải thích: Pháp luật bắt nguồn từ các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội, từ đó được Nhà nước pháp điển hóa thành văn bản quy phạm pháp luật.
Câu 34:
Đáp án: D. giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Giải thích: Pháp luật tác động đến con người thông qua giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước khi cần thiết.
Câu 35:
Đáp án: A. giai cấp và đạo đức.
Giải thích: Pháp luật mang bản chất giai cấp và đồng thời chịu ảnh hưởng sâu sắc của các quy phạm đạo đức trong xã hội.
Câu 36:
Đáp án: A. dân chủ và chặt chẽ.
Giải thích: Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lý thể hiện tính dân chủ (vì pháp luật do Nhà nước ban hành và phục vụ lợi ích chung) và tính chặt chẽ (vì pháp luật có tính bắt buộc và chế tài).
Câu 37:
Đáp án: C. tuyền truyền, giáo dục pháp luật đến mọi người dân.
Giải thích: Để quản lý xã hội bằng pháp luật hiệu quả, Nhà nước cần tuyên truyền, giáo dục pháp luật để người dân hiểu và tự giác tuân thủ.
Câu 38:
Đáp án: B. đại diện.
Giải thích: Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
52876 -
35203
-
Hỏi từ APP VIETJACK31401
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
30275 -
23149
