Chẳng phải quan , chẳng phải dân , ngơ ngơ ngẩn ngẩn , hầu , chè rượu , sai vặt , vểnh râu , vai phụ lão , lên mặt , dáng văn thân đâu là từ ngữ đâu là hình ảnh
Quảng cáo
2 câu trả lời 41
Từ ngữ (động từ, tính từ, danh từ chỉ đối tượng): Chẳng phải, quan, dân, ngơ ngơ ngẩn ngẩn, hầu, chè rượu, sai vặt, vai phụ lão, lên mặt, dáng văn thân.
Hình ảnh (các chi tiết gợi hình, biểu cảm):
Hình ảnh (các chi tiết gợi hình, biểu cảm):
Ngơ ngơ ngẩn ngẩn: Hình ảnh một người có vẻ khờ khạo, mất phương hướng.
Vểnh râu: Hình ảnh đặc tả sự đắc ý, tự mãn hoặc nhàn hạ một cách kệch cỡm.
Lên mặt: Hình ảnh gợi tả thái độ kiêu ngạo, hợm hĩnh.
Dáng văn thân: Hình ảnh bề ngoài giả tạo của một người trí thức xưa.
Vểnh râu: Hình ảnh đặc tả sự đắc ý, tự mãn hoặc nhàn hạ một cách kệch cỡm.
Lên mặt: Hình ảnh gợi tả thái độ kiêu ngạo, hợm hĩnh.
Dáng văn thân: Hình ảnh bề ngoài giả tạo của một người trí thức xưa.
1. Từ ngữ (Các từ chỉ tính chất, hành động, vị thế)
Đây là các từ ngữ dùng để định nghĩa đặc điểm hoặc vai trò của nhân vật:
Chẳng phải quan: Chỉ vị thế (không có quyền lực nhà nước).
Chẳng phải dân: Chỉ vị thế (không phải người lao động bình thường).
Ngơ ngơ ngẩn ngẩn: Từ láy chỉ trạng thái, tính cách.
Hầu: Động từ chỉ hành động phục vụ.
Sai vặt: Động từ/Danh từ chỉ công việc thấp kém, không tên.
Lên mặt: Động từ chỉ thái độ kiêu ngạo, hống hách.
Vai phụ lão: Danh từ chỉ vai trò, vị thế trong làng xã.
2. Hình ảnh (Các từ gợi hình, có sức biểu cảm cao)
Đây là những cụm từ giúp người đọc hình dung ra diện mạo, cử chỉ hoặc lối sống cụ thể của nhân vật:
Chè rượu: Hình ảnh gợi lên lối sống hưởng thụ, la đà.
Vểnh râu: Hình ảnh cụ thể về điệu bộ đắc ý, thong dong một cách kệch cỡm.
Dáng văn thân: Hình ảnh gợi lên vẻ ngoài của người trí thức xưa (áo dài, khăn đóng, vẻ nho nhã nhưng đôi khi mang nghĩa mỉa mai).
Lưu ý: Sự phân biệt này đôi khi mang tính tương đối vì một cụm từ có thể vừa là từ ngữ vừa gợi lên hình ảnh. Tuy nhiên, những từ như "vểnh râu" hay "dáng văn thân" có tính tạo hình rất mạnh nên thường được xếp vào nhóm hình ảnh.
Đây là các từ ngữ dùng để định nghĩa đặc điểm hoặc vai trò của nhân vật:
Chẳng phải quan: Chỉ vị thế (không có quyền lực nhà nước).
Chẳng phải dân: Chỉ vị thế (không phải người lao động bình thường).
Ngơ ngơ ngẩn ngẩn: Từ láy chỉ trạng thái, tính cách.
Hầu: Động từ chỉ hành động phục vụ.
Sai vặt: Động từ/Danh từ chỉ công việc thấp kém, không tên.
Lên mặt: Động từ chỉ thái độ kiêu ngạo, hống hách.
Vai phụ lão: Danh từ chỉ vai trò, vị thế trong làng xã.
2. Hình ảnh (Các từ gợi hình, có sức biểu cảm cao)
Đây là những cụm từ giúp người đọc hình dung ra diện mạo, cử chỉ hoặc lối sống cụ thể của nhân vật:
Chè rượu: Hình ảnh gợi lên lối sống hưởng thụ, la đà.
Vểnh râu: Hình ảnh cụ thể về điệu bộ đắc ý, thong dong một cách kệch cỡm.
Dáng văn thân: Hình ảnh gợi lên vẻ ngoài của người trí thức xưa (áo dài, khăn đóng, vẻ nho nhã nhưng đôi khi mang nghĩa mỉa mai).
Lưu ý: Sự phân biệt này đôi khi mang tính tương đối vì một cụm từ có thể vừa là từ ngữ vừa gợi lên hình ảnh. Tuy nhiên, những từ như "vểnh râu" hay "dáng văn thân" có tính tạo hình rất mạnh nên thường được xếp vào nhóm hình ảnh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
105139
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
81139 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76861 -
Hỏi từ APP VIETJACK61874
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48483 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38249
Gửi báo cáo thành công!
