Hòa tan 4,8 g Mg bằng dung dịch HCl 7,3% vừa đủ
a) Viết PTHH
b) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đkc.
c) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
d) Tính nồng độ % của các chất sau phản ứng.
Quảng cáo
2 câu trả lời 62
Bài toán:
Hòa tan 4,8 g Mg bằng dung dịch HCl 7,3% vừa đủ.
Yêu cầu:
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính thể tích khí H₂ sinh ra ở đkc
c) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
d) Tính nồng độ % của các chất còn lại sau phản ứng
1. Viết phương trình hóa học
Magie phản ứng với axit clohidric tạo muối magie clorua và khí hydro:
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
Đây là PTHH chính xác.
2. Tính số mol Mg và H₂ sinh ra
Khối lượng Mg: mMg=4,8 g
Khối lượng mol Mg: MMg=24 g/mol
Theo PTHH, tỉ lệ Mg : H₂ = 1 : 1
nH2=nMg=0,2 mol
Thể tích khí H₂ ở đkc (đktc: 1 mol = 22,4 L):
VH2=n⋅22,4=0,2⋅22,4=4,48 L
Thể tích khí H₂ sinh ra = 4,48 L
3. Tính số mol HCl cần dùng
PTHH: 1 Mg : 2 HCl
nHCl=2⋅nMg=2⋅0,2=0,4 mol
Khối lượng mol HCl: MHCl=36,5 g/mol
mHCl=n⋅M=0,4⋅36,5=14,6 g
4: Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
Nồng độ HCl: 7,3% → nghĩa là 100 g dung dịch có 7,3 g HCl
Khối lượng HCl cần dùng: 14,6 g
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng = 200 g
5 : Tính nồng độ % các chất sau phản ứng
Khối lượng MgCl₂ sinh ra:
mMgCl2=nMg⋅MMgCl2=0,2⋅(24+2⋅35,5)=0,2⋅95=19 g
Khối lượng nước còn lại:
Dung dịch HCl ban đầu: 200 g
Khối lượng HCl đã phản ứng: 14,6 g
Khối lượng HCl còn lại: 0 g (vì vừa đủ)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = khối lượng MgCl₂ + khối lượng nước (giả sử HCl phản ứng hết)
mdd_sau=19 g MgCl2+(200−14,6) ≈ 205,4 g
Nồng độ % MgCl₂ trong dung dịch:
HCl đã hết → 0%
Kết quả cuối cùng:
a) PTHH:
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
b) Thể tích khí H₂: VH₂=4,48 L
c) Khối lượng dung dịch HCl đã dùng: mdd=200 g
d) Nồng độ % sau phản ứng:
MgCl₂: 9,25%
HCl: 0%
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3868 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3616 -
2997
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1343
