Quảng cáo
2 câu trả lời 47
! Bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu là một tác phẩm trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 8 Tập 2 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
Dưới đây là phần soạn văn ngắn gọn, đủ ý để bạn chuẩn bị bài thật tốt:
1. Tìm hiểu chung
Tác giả: Chính Hữu (1926 - 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh. Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
Hoàn cảnh sáng tác: Viết đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947).
Chủ đề: Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội cao đẹp, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
2. Soạn bài chi tiết
Câu 1: Những đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ.
Số chữ trong mỗi câu không bằng nhau (có câu ngắn 2 chữ "Đồng chí!", có câu dài 10-11 chữ).
Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, tự do theo mạch cảm xúc.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí (7 câu đầu).
Cùng chung cảnh ngộ nghèo khó: "Quê hương anh nước mặn đồng chua", "Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
Cùng chung mục tiêu, lý tưởng chiến đấu: "Súng bên súng, đầu sát bên đầu".
Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn: "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ".
Câu 3: Những biểu hiện của tình đồng chí (10 câu tiếp).
Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư thầm kín về quê nhà: "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay".
Sự đồng cam cộng khổ trước cái khắc nghiệt của chiến tranh: sốt rét rừng, áo rách, quần vá, chân không giày.
Sức mạnh vượt qua gian khó: "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay".
Câu 4: Bức tranh tình đồng chí trong đêm phục kích (3 câu cuối).
Hoàn cảnh: Đêm rừng hoang, sương muối, lạnh lẽo, nguy hiểm đang cận kề.
Hình ảnh "Đầu súng trăng treo": Là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính. Súng tượng trưng cho chiến đấu, trăng tượng trưng cho hòa bình, thơ mộng. Sự kết hợp này khẳng định tâm hồn lạc quan, hào hoa của người lính giữa khói lửa.
3. Tổng kết
Nội dung: Bài thơ khẳng định tình đồng chí là nguồn sức mạnh tinh thần giúp người lính vượt qua mọi khó khăn để chiến đấu và chiến thắng.
Nghệ thuật: Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực, giàu sức biểu cảm.
Bạn có thể tham khảo thêm lời giải chi tiết tại VnDoc, VietJack hoặc xem video hướng dẫn trên YouTube - Cô San để hiểu sâu hơn.
Bạn cần mình hỗ trợ lập dàn ý cho bài văn phân tích hay đoạn văn cảm nhận về hình ảnh "đầu súng trăng treo" không?
Dưới đây là phần soạn văn ngắn gọn, đủ ý để bạn chuẩn bị bài thật tốt:
1. Tìm hiểu chung
Tác giả: Chính Hữu (1926 - 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh. Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
Hoàn cảnh sáng tác: Viết đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947).
Chủ đề: Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội cao đẹp, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
2. Soạn bài chi tiết
Câu 1: Những đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ.
Số chữ trong mỗi câu không bằng nhau (có câu ngắn 2 chữ "Đồng chí!", có câu dài 10-11 chữ).
Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, tự do theo mạch cảm xúc.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí (7 câu đầu).
Cùng chung cảnh ngộ nghèo khó: "Quê hương anh nước mặn đồng chua", "Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
Cùng chung mục tiêu, lý tưởng chiến đấu: "Súng bên súng, đầu sát bên đầu".
Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn: "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ".
Câu 3: Những biểu hiện của tình đồng chí (10 câu tiếp).
Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư thầm kín về quê nhà: "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay".
Sự đồng cam cộng khổ trước cái khắc nghiệt của chiến tranh: sốt rét rừng, áo rách, quần vá, chân không giày.
Sức mạnh vượt qua gian khó: "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay".
Câu 4: Bức tranh tình đồng chí trong đêm phục kích (3 câu cuối).
Hoàn cảnh: Đêm rừng hoang, sương muối, lạnh lẽo, nguy hiểm đang cận kề.
Hình ảnh "Đầu súng trăng treo": Là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính. Súng tượng trưng cho chiến đấu, trăng tượng trưng cho hòa bình, thơ mộng. Sự kết hợp này khẳng định tâm hồn lạc quan, hào hoa của người lính giữa khói lửa.
3. Tổng kết
Nội dung: Bài thơ khẳng định tình đồng chí là nguồn sức mạnh tinh thần giúp người lính vượt qua mọi khó khăn để chiến đấu và chiến thắng.
Nghệ thuật: Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực, giàu sức biểu cảm.
Bạn có thể tham khảo thêm lời giải chi tiết tại VnDoc, VietJack hoặc xem video hướng dẫn trên YouTube - Cô San để hiểu sâu hơn.
Bạn cần mình hỗ trợ lập dàn ý cho bài văn phân tích hay đoạn văn cảm nhận về hình ảnh "đầu súng trăng treo" không?
! Bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu là một tác phẩm trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 8 Tập 2 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
Dưới đây là phần soạn văn ngắn gọn, đủ ý để bạn chuẩn bị bài thật tốt:
1. Tìm hiểu chung
Tác giả: Chính Hữu (1926 - 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh. Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
Hoàn cảnh sáng tác: Viết đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947).
Chủ đề: Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội cao đẹp, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
2. Soạn bài chi tiết
Câu 1: Những đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ.
Số chữ trong mỗi câu không bằng nhau (có câu ngắn 2 chữ "Đồng chí!", có câu dài 10-11 chữ).
Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, tự do theo mạch cảm xúc.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí (7 câu đầu).
Cùng chung cảnh ngộ nghèo khó: "Quê hương anh nước mặn đồng chua", "Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
Cùng chung mục tiêu, lý tưởng chiến đấu: "Súng bên súng, đầu sát bên đầu".
Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn: "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ".
Câu 3: Những biểu hiện của tình đồng chí (10 câu tiếp).
Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư thầm kín về quê nhà: "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay".
Sự đồng cam cộng khổ trước cái khắc nghiệt của chiến tranh: sốt rét rừng, áo rách, quần vá, chân không giày.
Sức mạnh vượt qua gian khó: "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay".
Câu 4: Bức tranh tình đồng chí trong đêm phục kích (3 câu cuối).
Hoàn cảnh: Đêm rừng hoang, sương muối, lạnh lẽo, nguy hiểm đang cận kề.
Hình ảnh "Đầu súng trăng treo": Là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính. Súng tượng trưng cho chiến đấu, trăng tượng trưng cho hòa bình, thơ mộng. Sự kết hợp này khẳng định tâm hồn lạc quan, hào hoa của người lính giữa khói lửa.
3. Tổng kết
Nội dung: Bài thơ khẳng định tình đồng chí là nguồn sức mạnh tinh thần giúp người lính vượt qua mọi khó khăn để chiến đấu và chiến thắng.
Nghệ thuật: Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực, giàu sức biểu cảm.
Bạn có thể tham khảo thêm lời giải chi tiết tại VnDoc, VietJack hoặc xem video hướng dẫn trên YouTube - Cô San để hiểu sâu hơn.
Bạn cần mình hỗ trợ lập dàn ý cho bài văn phân tích hay đoạn văn cảm nhận về hình ảnh "đầu súng trăng treo" không?
Dưới đây là phần soạn văn ngắn gọn, đủ ý để bạn chuẩn bị bài thật tốt:
1. Tìm hiểu chung
Tác giả: Chính Hữu (1926 - 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh. Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
Hoàn cảnh sáng tác: Viết đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947).
Chủ đề: Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội cao đẹp, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
2. Soạn bài chi tiết
Câu 1: Những đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ.
Số chữ trong mỗi câu không bằng nhau (có câu ngắn 2 chữ "Đồng chí!", có câu dài 10-11 chữ).
Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, tự do theo mạch cảm xúc.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí (7 câu đầu).
Cùng chung cảnh ngộ nghèo khó: "Quê hương anh nước mặn đồng chua", "Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
Cùng chung mục tiêu, lý tưởng chiến đấu: "Súng bên súng, đầu sát bên đầu".
Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn: "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ".
Câu 3: Những biểu hiện của tình đồng chí (10 câu tiếp).
Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư thầm kín về quê nhà: "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay".
Sự đồng cam cộng khổ trước cái khắc nghiệt của chiến tranh: sốt rét rừng, áo rách, quần vá, chân không giày.
Sức mạnh vượt qua gian khó: "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay".
Câu 4: Bức tranh tình đồng chí trong đêm phục kích (3 câu cuối).
Hoàn cảnh: Đêm rừng hoang, sương muối, lạnh lẽo, nguy hiểm đang cận kề.
Hình ảnh "Đầu súng trăng treo": Là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính. Súng tượng trưng cho chiến đấu, trăng tượng trưng cho hòa bình, thơ mộng. Sự kết hợp này khẳng định tâm hồn lạc quan, hào hoa của người lính giữa khói lửa.
3. Tổng kết
Nội dung: Bài thơ khẳng định tình đồng chí là nguồn sức mạnh tinh thần giúp người lính vượt qua mọi khó khăn để chiến đấu và chiến thắng.
Nghệ thuật: Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực, giàu sức biểu cảm.
Bạn có thể tham khảo thêm lời giải chi tiết tại VnDoc, VietJack hoặc xem video hướng dẫn trên YouTube - Cô San để hiểu sâu hơn.
Bạn cần mình hỗ trợ lập dàn ý cho bài văn phân tích hay đoạn văn cảm nhận về hình ảnh "đầu súng trăng treo" không?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
104204
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
80022 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
73837 -
Hỏi từ APP VIETJACK61051
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
47228 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37563
Gửi báo cáo thành công!
