CHỦ NGỮ,VỊ NGỮ,TRẠNG NGỮ LÀ GÌ GIÚP MÌNH VỚI Ạ
Quảng cáo
5 câu trả lời 91
Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ là các thành phần chính và phụ trong câu tiếng Việt, tạo nên cấu trúc câu hoàn chỉnh: Chủ ngữ (Ai? Cái gì?) nêu đối tượng thực hiện hành động, Vị ngữ (Làm gì? Như thế nào?) nêu hoạt động, tính chất của đối tượng, còn Trạng ngữ (Khi nào? Ở đâu? Vì sao?) bổ sung thông tin tình huống (thời gian, địa điểm, nguyên nhân...) cho cả câu.
1. Chủ ngữ
Là gì: Thành phần chính, nêu đối tượng (người, vật, con vật,...) có hoạt động, đặc điểm, trạng thái.
Trả lời câu hỏi: "Ai?", "Cái gì?", "Con gì?", "Việc gì?".
Ví dụ: "Bé An đang đọc sách." (Bé An là chủ ngữ, trả lời câu hỏi "Ai đang đọc sách?").
2. Vị ngữ
Là gì: Thành phần chính, nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của chủ ngữ.
Trả lời câu hỏi: "Làm gì?", "Như thế nào?", "Là gì?".
Ví dụ: "Bé An đang đọc sách." (Đang đọc sách là vị ngữ, trả lời "Bé An làm gì?").
3. Trạng ngữ
Là gì: Thành phần phụ, bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm, cách thức, nguyên nhân, mục đích... cho cả câu.
Vị trí: Thường đứng đầu câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Trả lời câu hỏi: "Khi nào?", "Ở đâu?", "Bằng gì?", "Vì sao?".
Ví dụ: "Chiều nay, bé An trong phòng đang đọc sách." (Chiều nay, trong phòng là trạng ngữ, bổ sung thời gian và địa điểm).
1. Chủ ngữ
Là gì: Thành phần chính, nêu đối tượng (người, vật, con vật,...) có hoạt động, đặc điểm, trạng thái.
Trả lời câu hỏi: "Ai?", "Cái gì?", "Con gì?", "Việc gì?".
Ví dụ: "Bé An đang đọc sách." (Bé An là chủ ngữ, trả lời câu hỏi "Ai đang đọc sách?").
2. Vị ngữ
Là gì: Thành phần chính, nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của chủ ngữ.
Trả lời câu hỏi: "Làm gì?", "Như thế nào?", "Là gì?".
Ví dụ: "Bé An đang đọc sách." (Đang đọc sách là vị ngữ, trả lời "Bé An làm gì?").
3. Trạng ngữ
Là gì: Thành phần phụ, bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm, cách thức, nguyên nhân, mục đích... cho cả câu.
Vị trí: Thường đứng đầu câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Trả lời câu hỏi: "Khi nào?", "Ở đâu?", "Bằng gì?", "Vì sao?".
Ví dụ: "Chiều nay, bé An trong phòng đang đọc sách." (Chiều nay, trong phòng là trạng ngữ, bổ sung thời gian và địa điểm).
BYE2025WELCOME2026
· 6 ngày trước
cảm ơn ạ
please don't kill me!
· 6 ngày trước
biết điều , tốt
Jamate
· 6 ngày trước
tốt cái đl
please don't kill me!
· 6 ngày trước
ngứa à
chủ ngữ là đối tượng chính (Ai? Cái gì?) thực hiện hành động hoặc có đặc điểm.
-Vị ngữ nêu lên hoạt động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ (Làm gì? Như thế nào? Là gì?).
-Trạng ngữ là thành phần phụ, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, cách thức... cho toàn câu.
-Vị ngữ nêu lên hoạt động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ (Làm gì? Như thế nào? Là gì?).
-Trạng ngữ là thành phần phụ, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, cách thức... cho toàn câu.
BYE2025WELCOME2026
· 6 ngày trước
Thank you
Trong tiếng Việt, đây là ba thành phần cơ bản để cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh:
Chủ ngữ (CN):
Là thành phần chính dùng để nêu tên sự vật, hiện tượng hoặc con người thực hiện hành động, có đặc điểm, trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai?, Cái gì?, Con gì?.
Ví dụ: Trong câu "Em học bài", từ "Em" là chủ ngữ.
Vị ngữ (VN):
Là thành phần chính dùng để chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất hoặc đặc điểm của sự vật được nêu ở chủ ngữ.
Vị ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Làm gì?, Như thế nào?, Là gì?.
Ví dụ: Trong câu "Hoa hồng rất thơm", cụm từ "rất thơm" là vị ngữ.
Trạng ngữ (TN):
Là thành phần phụ của câu, được dùng để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích hoặc cách thức diễn ra sự việc.
Trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Khi nào?, Ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì?.
Ví dụ: Trong câu "Sáng nay, tôi đi học", cụm từ "Sáng nay" là trạng ngữ chỉ thời gian.
Cách phân biệt nhanh:
Trạng ngữ thường đứng đầu câu và ngăn cách với chủ ngữ bằng dấu phẩy. Chủ ngữ đứng trước thực hiện hành động, còn vị ngữ đứng sau mô tả hành động hoặc tính chất đó.
Chủ ngữ (CN):
Là thành phần chính dùng để nêu tên sự vật, hiện tượng hoặc con người thực hiện hành động, có đặc điểm, trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai?, Cái gì?, Con gì?.
Ví dụ: Trong câu "Em học bài", từ "Em" là chủ ngữ.
Vị ngữ (VN):
Là thành phần chính dùng để chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất hoặc đặc điểm của sự vật được nêu ở chủ ngữ.
Vị ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Làm gì?, Như thế nào?, Là gì?.
Ví dụ: Trong câu "Hoa hồng rất thơm", cụm từ "rất thơm" là vị ngữ.
Trạng ngữ (TN):
Là thành phần phụ của câu, được dùng để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích hoặc cách thức diễn ra sự việc.
Trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Khi nào?, Ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì?.
Ví dụ: Trong câu "Sáng nay, tôi đi học", cụm từ "Sáng nay" là trạng ngữ chỉ thời gian.
Cách phân biệt nhanh:
Trạng ngữ thường đứng đầu câu và ngăn cách với chủ ngữ bằng dấu phẩy. Chủ ngữ đứng trước thực hiện hành động, còn vị ngữ đứng sau mô tả hành động hoặc tính chất đó.
BYE2025WELCOME2026
· 6 ngày trước
em cảm ơn ạ
-Chủ ngữ là đối tượng chính (Ai? Cái gì?) thực hiện hành động hoặc có đặc điểm.
-Vị ngữ nêu lên hoạt động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ (Làm gì? Như thế nào? Là gì?).
-Trạng ngữ là thành phần phụ, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, cách thức... cho toàn câu.
CHỦ NGỮ,VỊ NGỮ,TRẠNG NGỮ LÀ CHỦ NGỮ,VỊ NGỮ,TRẠNG NGỮ![]()
![]()
![]()
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Gửi báo cáo thành công!
