Hãy lập PPTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử và số phân tử giữa các chất trong PTHH
Câu 2: Cho13gam Zn tác dụng với dung dịch HCl 7,3% . Biết H = 70%
a.Tìm khối lượng dung dịch HCl đã phản ứng
b.Tìm thể tích H2 đã tạo ra ở 250C, 1bar.
c.Tìm khối lượng muối ZnCl2 tạo ra sau phản ứng
Câu 3: Cho 9,6gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 1M. Biết H = 80%
a.Tìm thể tích dung dịch H2SO4 đã phản ứng
b.Tìm thể tích H2 tạo ra ở 250C, 1bar.
c.Tìm khối lượng muối MgSO4 tạo ra.
Câu 4: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với 300g dung dịch HCl 7,3% .
a.Tìm thể tích H2 đã tạo ra ở 250C, 1bar.
b.Tìm khối lượng muối FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra ở trên phản ứng với Iron (III) oxide (Fe2O3) thu được m (g)Iron và nước. Tìm m.
Câu 5: Cho 8g kim loại R hóa trị II tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng 9,8% thu được 4,958L khí ở điều kiện chuẩn và muối RSO4
a, Tìm kim loại R
b, Tìm khối lượng dung dịch H2SO4và khối lượng muối tạo ra
Câu 6. Chất gây nghiện là gì? Hãy nêu ví dụ một số sản phẩm của chất gây nghiện
Hiện nay, ma túy đang xâm nhập vào học đường dưới nhiều hình thức tinh vi.
Dựa vào hiểu biết của em, hãy giải thích vì sao ma túy gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Nếu gặp một người thân hoặc bạn bè có nguy cơ sử dụng ma túy, em sẽ tuyên truyền và khuyên ngăn như thế nào để họ tránh xa ma túy?
Câu 7. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng và trên tàu xe xóc nhiều?
Câu 8. Nếu trứng rụng mà không được thụ tinh, chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo đối với lớp niêm mạc tử cung của người phụ nữ.
Câu 9. Hãy trình bày chức năng của hệ bài tiết? Cấu tạo của hệ bài biết nước tiểu?
Câu 10: Kể tên ít nhất 5 tuyến nội tiết chính trong cơ thể người?
Câu 11: Trình bày một số bệnh về da? Nêu biện pháp chăm sóc và bảo vệ da?
Câu 12: Trình bày cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai? Kể tên một số biện pháp tránh thai mà em biết
Quảng cáo
1 câu trả lời 37
Câu 1:
PPTHH:
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
Tỉ lệ số nguyên tử/ phân tử:
Zn : H = 1 : 2 (nguyên tử)
ZnCl₂ : H₂ = 1 : 1 (phân tử)
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Mg : H = 1 : 2 (nguyên tử)
MgSO₄ : H₂ = 1 : 1 (phân tử)
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
Fe : H = 1 : 2 (nguyên tử)
FeCl₂ : H₂ = 1 : 1 (phân tử)
Câu 2: Zn + HCl
m_Zn = 13 g, H = 70%, C_HCl = 7,3%
a. Khối lượng dung dịch HCl đã phản ứng: 80 g
b. Thể tích H₂ ở 25°C, 1 bar: 3,36 L
c. Khối lượng ZnCl₂ tạo ra: 21,1 g
Câu 3: Mg + H₂SO₄
m_Mg = 9,6 g, C_H2SO4 = 1M, H = 80%
a. Thể tích dung dịch H₂SO₄ đã phản ứng: 160 mL
b. Thể tích H₂ ở 25°C, 1 bar: 5,38 L
c. Khối lượng MgSO₄ tạo ra: 15,9 g
Câu 4: Fe + HCl
m_Fe = 11,2 g, m_dd = 300 g, C_HCl = 7,3%
a. Thể tích H₂ ở 25°C, 1 bar: 2,8 L
b. Khối lượng FeCl₂ tạo ra: 18,2 g
Dẫn H₂ phản ứng với Fe₂O₃: Fe₂O₃ + 3H₂ → 2Fe + 3H₂O
Khối lượng Fe thu được: 1,68 g
Câu 5: Kim loại R (hoá trị II) + H₂SO₄ 9,8%
Khí thu được 4,958 L ở chuẩn
a. Kim loại R: Mg
b. Khối lượng dung dịch H₂SO₄: 16 g, khối lượng muối RSO₄: 19,6 g
Câu 6:
Chất gây nghiện: Là chất làm thay đổi hoạt động hệ thần kinh, gây lệ thuộc.
Ví dụ: Thuốc lá, rượu, ma túy (heroin, cocaine, cần sa).
Tác hại của ma túy: Gây hại não, tim, gan, dễ nghiện, ảnh hưởng học tập và hành vi.
Cách khuyên ngăn bạn bè: Giải thích tác hại, giới thiệu hoạt động lành mạnh, tránh xa môi trường xấu.
Câu 7:
Không nên đọc sách nơi thiếu sáng → mỏi mắt, giảm thị lực.
Trên tàu xe xóc nhiều → chóng mặt, buồn nôn, ảnh hưởng mắt.
Câu 8:
Nếu trứng không thụ tinh → lớp niêm mạc tử cung bong ra → rụng kinh.
Câu 9:
Chức năng hệ bài tiết: Loại bỏ chất thải, duy trì cân bằng nước và muối.
Cấu tạo nước tiểu: Chủ yếu gồm nước, ure, creatinin, muối khoáng.
Câu 10: 5 tuyến nội tiết chính:
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy.
Câu 11: Một số bệnh da:
Mụn trứng cá, viêm da, vảy nến, nấm da, chàm.
Biện pháp: Giữ vệ sinh, dùng kem chống nắng, không gãi, ăn uống lành mạnh.
Câu 12: Cơ sở khoa học tránh thai:
Ngăn tinh trùng gặp trứng, ngăn rụng trứng, ngăn làm tổ.
Ví dụ biện pháp: Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai, xuất tinh ngoài, đặt màng ngăn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3599 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3502 -
2922
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1213
