Hòa tan hoàn toàn 4 gam oxide kim loại r (r hóa trị 2) bằng một lượng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 2m xác định công thức hóa học của oxide kim loại ?
Quảng cáo
2 câu trả lời 193
Tóm tắt
Khối lượng oxide (RO): m = 4 gam.
Hóa trị của kim loại R: II => Công thức oxide là RO.
Thể tích dung dịch HCl: V = 100 ml = 0,1 lít.
Nồng độ mol dung dịch HCl: CM = 2M
Giải
- Áp dụng công thức: n = CMV
Ta có: Số mol HCl đã dùng là: nHCl = 2 0,1 = 0,2 (mol)
- Ta có phương trình hóa học: RO + 2HCl RCl2 + H2O
- Số mol của oxide RO theo phương trình:
Dựa vào phương trình, tỉ lệ mol giữa RO và HCl là 1:2.
- Ta có: nRO = nHCl
=> nRO = 0,2 = 0,1 (mol)
- Khối lượng mol (M) và xác định kim loại R
+ Áp dụng công thức: M =
=> MRO = = 40 (g/mol)
- Ta có nguyên tử khối của các thành phần trong oxide:
MR + MO = 40
MR + 16 = 40
MR = 40 - 16 = 24 (g/mol)
Vậy: Kim loại có nguyên tử khối bằng 24 là Magnesium (Magie), ký hiệu là Mg.
Vậy công thức hóa học của oxide là MgO (Magnesium oxide).
Khối lượng oxide (RO): m = 4 gam.
Hóa trị của kim loại R: II => Công thức oxide là RO.
Thể tích dung dịch HCl: V = 100 ml = 0,1 lít.
Nồng độ mol dung dịch HCl: CM = 2M
Giải
- Áp dụng công thức: n = CM×V
Ta có: Số mol HCl đã dùng là: nHCl = 2 ×0,1 = 0,2 (mol)
- Ta có phương trình hóa học: RO + 2HCl → RCl2 + H2O
- Số mol của oxide RO theo phương trình:
Dựa vào phương trình, tỉ lệ mol giữa RO và HCl là 1:2.
- Ta có: nRO = 12nHCl
=> nRO = 12× 0,2 = 0,1 (mol)
- Khối lượng mol (M) và xác định kim loại R
+ Áp dụng công thức: M = mn
=> MRO = 40,1 = 40 (g/mol)
- Ta có nguyên tử khối của các thành phần trong oxide:
MR + MO = 40
MR + 16 = 40
MR = 40 - 16 = 24 (g/mol)
Vậy: Kim loại có nguyên tử khối bằng 24 là Magnesium (Magie), ký hiệu là Mg.
Vậy công thức hóa học của oxide là MgO (Magnesium oxide).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3887 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3622 -
3002
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1351
