HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
1. Đề tài của truyện cuời trên là gì? Bối cảnh của truyện cười trên?
2. Đối tượng bị phê phán trong truyện " Hai kiểu áo" là ai? Phê phán điều gì trong xã hội?
3. Truyện "Hai kiểu áo" gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật nào?
4. a. Tìm câu nêu nghĩa hàm ẩn trong truyện " Hai kiểu áo "?
Quả bí khổng lồ
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
– Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
– Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
– Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
-Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
– Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
(Theo truyện cười dân gian Việt Nam)
1. Đề tài của truyện của truyện cuời trên là gì? Bối cảnh của truyện cười trên.
2. Đối tưởng bị phê phán trong truyện "Quả bí khổng lồ" là ai? Phê phán điều gì trong xã hội?
3. Truyện " Quả bí khổng lồ" gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật nào?
4. a. Tìm câu nêu nghĩa hàm ẩn trong truyện " Quả bí khổng lồ"?
Quảng cáo
3 câu trả lời 753
I. Truyện cười: Hai kiểu áo
Câu 1. Đề tài và bối cảnh của truyện cười
- Đề tài: Truyện đề cập đến thói xu nịnh kẻ trên, hách dịch với kẻ dưới của tầng lớp quan lại trong xã hội phong kiến.
- Bối cảnh: Câu chuyện diễn ra trong xã hội phong kiến, tại hiệu may, khi một ông quan lớn đến may áo để tiếp khách.
Câu 2. Đối tượng bị phê phán và nội dung phê phán
- Đối tượng bị phê phán: Ông quan lớn.
- Nội dung phê phán:
- Truyện phê phán:
+ Thói luồn cúi quan trên, nịnh bợ kẻ có quyền thế.
+ Thái độ khinh rẻ, hách dịch với dân thường.
+ Lối sống giả tạo, hai mặt, không có nhân cách ngay thẳng.
→ Qua đó, tác giả dân gian phê phán bản chất xấu xa của tầng lớp quan lại phong kiến.
Câu 3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười
- Truyện gây cười bằng các thủ pháp:
+ Tình huống trào phúng: May áo mà lại có “hai kiểu” cho hai đối tượng khác nhau.
+ Nói ngược – mỉa mai: Người thợ may giả vờ hỏi để “may cho vừa” nhưng thực chất là châm biếm.
+ Xây dựng nhân vật điển hình: Ông quan hiện lên rõ nét với bản chất xu nịnh, hách dịch.
Câu 4a. Câu nêu nghĩa hàm ẩn
+ “Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.”
- Nghĩa hàm ẩn: Châm biếm thói cúi đầu trước quan trên, quay lưng lại với nhân dân của ông quan.
II. Truyện cười: Quả bí khổng lồ
Câu 1. Đề tài và bối cảnh của truyện cười
- Đề tài: Truyện nói về thói nói khoác, nói phét, phóng đại sự thật.
- Bối cảnh: Câu chuyện diễn ra trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, khi hai người đi ngang qua một khu vườn trồng bí.
Câu 2. Đối tượng bị phê phán và nội dung phê phán
Đối tượng bị phê phán: Anh chàng hay nói khoác.
Nội dung phê phán:
- Truyện phê phán:
+ Thói khoe khoang, nói quá sự thật.
+ Lối sống thiếu trung thực, thích đề cao bản thân bằng lời nói dối.
→ Qua đó, truyện nhắc nhở con người cần sống thật thà, khiêm tốn.
Câu 3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười
- Truyện gây cười bằng:
+ Phóng đại đến mức phi lí: Quả bí to bằng cái nhà, cái nồi to bằng đình làng.
+ Đối đáp thông minh, bất ngờ: Lời đáp của anh kia khiến kẻ nói khoác “tự lật tẩy” mình.
+ Mâu thuẫn trào phúng: Cái nồi to được dùng để luộc quả bí tưởng tượng.
Câu 4a. Câu nêu nghĩa hàm ẩn
“Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.”
Nghĩa hàm ẩn: Chế giễu, vạch trần lời nói khoác, nói phét vô lý của anh chàng hay khoe khoang.
Câu 1. Đề tài và bối cảnh của truyện cười
- Đề tài: Truyện đề cập đến thói xu nịnh kẻ trên, hách dịch với kẻ dưới của tầng lớp quan lại trong xã hội phong kiến.
- Bối cảnh: Câu chuyện diễn ra trong xã hội phong kiến, tại hiệu may, khi một ông quan lớn đến may áo để tiếp khách.
Câu 2. Đối tượng bị phê phán và nội dung phê phán
- Đối tượng bị phê phán: Ông quan lớn.
- Nội dung phê phán:
- Truyện phê phán:
+ Thói luồn cúi quan trên, nịnh bợ kẻ có quyền thế.
+ Thái độ khinh rẻ, hách dịch với dân thường.
+ Lối sống giả tạo, hai mặt, không có nhân cách ngay thẳng.
→ Qua đó, tác giả dân gian phê phán bản chất xấu xa của tầng lớp quan lại phong kiến.
Câu 3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười
- Truyện gây cười bằng các thủ pháp:
+ Tình huống trào phúng: May áo mà lại có “hai kiểu” cho hai đối tượng khác nhau.
+ Nói ngược – mỉa mai: Người thợ may giả vờ hỏi để “may cho vừa” nhưng thực chất là châm biếm.
+ Xây dựng nhân vật điển hình: Ông quan hiện lên rõ nét với bản chất xu nịnh, hách dịch.
Câu 4a. Câu nêu nghĩa hàm ẩn
+ “Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.”
- Nghĩa hàm ẩn: Châm biếm thói cúi đầu trước quan trên, quay lưng lại với nhân dân của ông quan.
II. Truyện cười: Quả bí khổng lồ
Câu 1. Đề tài và bối cảnh của truyện cười
- Đề tài: Truyện nói về thói nói khoác, nói phét, phóng đại sự thật.
- Bối cảnh: Câu chuyện diễn ra trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, khi hai người đi ngang qua một khu vườn trồng bí.
Câu 2. Đối tượng bị phê phán và nội dung phê phán
Đối tượng bị phê phán: Anh chàng hay nói khoác.
Nội dung phê phán:
- Truyện phê phán:
+ Thói khoe khoang, nói quá sự thật.
+ Lối sống thiếu trung thực, thích đề cao bản thân bằng lời nói dối.
→ Qua đó, truyện nhắc nhở con người cần sống thật thà, khiêm tốn.
Câu 3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười
- Truyện gây cười bằng:
+ Phóng đại đến mức phi lí: Quả bí to bằng cái nhà, cái nồi to bằng đình làng.
+ Đối đáp thông minh, bất ngờ: Lời đáp của anh kia khiến kẻ nói khoác “tự lật tẩy” mình.
+ Mâu thuẫn trào phúng: Cái nồi to được dùng để luộc quả bí tưởng tượng.
Câu 4a. Câu nêu nghĩa hàm ẩn
“Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.”
Nghĩa hàm ẩn: Chế giễu, vạch trần lời nói khoác, nói phét vô lý của anh chàng hay khoe khoang.
I. Văn bản: HAI KIỂU ÁO
1. Đề tài và Bối cảnh:
Đề tài: Châm biếm, phê phán thói xấu của quan lại trong xã hội phong kiến.
Bối cảnh: Tại một hiệu may, khi một ông quan lớn đi may áo để tiếp khách.
2. Đối tượng và Nội dung phê phán:
Đối tượng: Ông quan lớn.
Phê phán: Bản chất của quan lại thời xưa: "Thượng đội hạ đạp". Đó là thói quen luồn cúi, nịnh bợ cấp trên nhưng lại hống hách, cửa quyền và coi thường nhân dân (dân đen).
3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười:
Sử dụng cách nói ngụ ý (hàm ẩn) của người thợ may thông qua việc cắt vạt áo (vạt trước ngắn để quỳ lạy quan trên, vạt sau ngắn để hếch mặt lên hách dịch với dân).
Sử dụng tình huống bất ngờ/nghịch lý: Câu trả lời của ông quan ở cuối truyện ("May cho ta cả hai kiểu") đã tự mình thừa nhận cái bản chất xấu xa đó một cách ngây ngô, gây ra tiếng cười trào phúng.
4. Câu nêu nghĩa hàm ẩn:
"Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại."
II. Văn bản: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
1. Đề tài và Bối cảnh:
Đề tài: Phê phán thói hay nói khoác (nói dối, phóng đại quá mức).
Bối cảnh: Hai anh chàng đang đi dạo qua một khu vườn trồng bí.
2. Đối tượng và Nội dung phê phán:
Đối tượng: Anh chàng có tính hay nói khoác.
Phê phán: Thói hư tật xấu của một bộ phận người trong xã hội thích phô trương, nói sai sự thật để gây chú ý hoặc tỏ vẻ hiểu biết hơn người.
3. Thủ pháp nghệ thuật gây cười:
Sử dụng thủ pháp "Gậy ông đập lưng ông": Anh bạn đi cùng không trực tiếp bác bỏ mà dùng chính cách nói khoác (về cái nồi khổng lồ) để chế giễu, làm cho anh nói khoác tự rơi vào bẫy của chính mình.
Sử dụng cách nói phóng đại (ngoa dụ): Quả bí to bằng cái nhà, cái nồi to bằng cái đình.
4. Câu nêu nghĩa hàm ẩn:
"Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà."
(Ý nghĩa: Phủ định sự tồn tại của quả bí khổng lồ và gián tiếp chỉ trích thói nói khoác của người bạn).
Bảng so sánh nhanh hai truyện cười
Đặc điểm
Hai kiểu áo
Quả bí khổng lồ
Kiểu nhân vật
Quan lại xấu xa
Kẻ nói khoác
Cách gây cười
Đối đáp thông minh, ngụ ý
Phóng đại, lấy hư chi trị hư
Mục đích
Đả kích chính trị/xã hội
Châm biếm thói xấu đời thường
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
105139
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
81139 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76861 -
Hỏi từ APP VIETJACK61874
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48483 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38249
