I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích
Trần Bình Trọng lần trong mình để tìm thưởng cho cậu bé gia nô một vật gì trước lúc lên đường. Ông muốn vật ấy phải xứng với một cậu bé như Hoàng Đỗ. Nhưng ngoài bộ quần áo chiến và thanh kiếm dùng làm vật giữ mình ra, Trần Bình Trọng không còn vật gì khác. Bất chợt nhìn xuống mặt Hoàng Đỗ, Trần Bình Trọng sực nghĩ ra một điều lớn lao. Ông trang nghiêm bảo cậu bé nô tì:
- Em hãy quỳ xuống và ngẩng mặt lên!
Trần Bình Trọng rút kiếm, cầm lên phía mũi nhọn. Ông tha thiết nói:
- Lòng em hẳn khao khát điều này.
Trần Bình Trọng dùng mũi kiếm rạch lên trán Hoàng Đỗ thành một ô vuông nhỏ và lột làn da có thích chàm ba chữ “Quan trung khách”, ba chữ phân biệt những người dân tự do với các nô tì thân phận gần như loài vật. Máu từ trán Hoàng Đỗ chảy xuống khuôn mặt rạng rỡ của cậu bé chăn ngựa. Trần Bình Trọng cắt một vật áo chiến của mình và dùng thuốc dấu buộc trán cho Hoàng Đỗ. Đây là món thuốc gia truyền rất hiệu nghiệm mà ông luôn luôn đem theo bên mình. Ông đặt hai tay lên đôi vai của cậu bé và nói với tất cả niềm xúc động, trìu mến của mình:
- Hoàng Đỗ! Kể từ lúc này, em không còn là một nô tì nữa. Kể từ lúc này, em là em nuôi của ta! Em có bằng lòng không?
Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng để tạ ơn nhưng ông ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng.
(Trích Bên bờ Thiên Mạc, Hà Ân, Tác phẩm chọn lọc viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra tác dụng của một phép liên kết câu trong các câu sau: Trần Bình Trọng lần trong mình để tìm thưởng cho cậu bé gia nô một vật gì trước lúc lên đường. Ông muốn vật ấy phải xứng với một cậu bé như Hoàng Đỗ.
Câu 3 (1,0 điểm). Trong đoạn trích, phần thưởng mà Trần Bình Trọng trao cho Hoàng Đỗ
là gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích em có cảm nhận gì về nhân vật Trần Bình Trọng?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 7 đến 10 câu) nêu cảm nhận của em về chi tiết:
Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng để tạ ơn nhưng ông ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận bàn về trách nhiệm của em đối với nơi mình sinh sống.
Quảng cáo
2 câu trả lời 532
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích trên.
Đoạn trích trên thuộc thể loại truyện lịch sử (hoặc tiểu thuyết lịch sử). Đoạn trích kể về sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử Trần Bình Trọng trong bối cảnh lịch sử cụ thể, có yếu tố hư cấu, nghệ thuật.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra tác dụng của một phép liên kết câu trong các câu sau: Trần Bình Trọng lần trong mình để tìm thưởng cho cậu bé gia nô một vật gì trước lúc lên đường. Ông muốn vật ấy phải xứng với một cậu bé như Hoàng Đỗ.
Phép liên kết:Phép thế: Dùng từ "Ông" để thế cho "Trần Bình Trọng".
Phép lặp: Lặp lại cụm từ "một vật gì" (trong câu 1) và "vật ấy" (trong câu 2) (có biến đổi). Hoặc lặp lại tên "Hoàng Đỗ".
Tác dụng: Giúp các câu văn liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức, tạo sự mạch lạc cho đoạn văn, tránh lặp từ nhàm chán, và nhấn mạnh ý cần truyền tải.
Câu 3 (1,0 điểm). Trong đoạn trích, phần thưởng mà Trần Bình Trọng trao cho Hoàng Đỗ là gì?
Phần thưởng mà Trần Bình Trọng trao cho Hoàng Đỗ là sự tự do, một thân phận mới và tình thương (trở thành em nuôi của ông). Cụ thể, ông đã xóa bỏ dấu hiệu nô lệ "Quan trung khách" trên trán cậu bé và công nhận cậu là người tự do, là em nuôi của mình.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Nội dung chính của đoạn trích là ca ngợi hành động cao cả, nhân văn của Trần Bình Trọng khi ông quyết định giải thoát cho cậu bé gia nô Hoàng Đỗ khỏi kiếp nô lệ, ban cho cậu một thân phận mới và tình thương yêu. Đoạn trích thể hiện sự trân trọng giá trị con người và tình người sâu sắc.
Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích em có cảm nhận gì về nhân vật Trần Bình Trọng?
Qua đoạn trích, em cảm nhận Trần Bình Trọng là một nhân vật có:Lòng nhân hậu, cao thượng: Ông coi trọng giá trị con người, không phân biệt thân phận nô bộc, sẵn sàng giải thoát Hoàng Đỗ khỏi kiếp nô lệ.
Sự quyết đoán: Hành động rạch bỏ dấu hiệu nô lệ dứt khoát, mạnh mẽ.
Tình cảm chân thành, trìu mến: Ông xưng hô ân cần, ôm cậu bé vào lòng, thể hiện tình thương như người thân.
Tầm nhìn xa trông rộng: Ông nhận ra "điều lớn lao" ở cậu bé và muốn bồi dưỡng cậu thành người có ích.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 7 đến 10 câu) nêu cảm nhận của em về chi tiết: Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng để tạ ơn nhưng ông ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng.
Đoạn văn tham khảo:
Chi tiết "Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng để tạ ơn nhưng ông ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng" là một chi tiết cảm động và giàu ý nghĩa. Hành động cúi lạy của Hoàng Đỗ thể hiện sự biết ơn vô hạn đối với ân nhân đã thay đổi cuộc đời mình, đồng thời cho thấy sự rụt rè, ý thức về thân phận thấp hèn cố hữu của một nô tì. Ngược lại, việc Trần Bình Trọng ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng cho thấy rõ tấm lòng nhân hậu, sự bình đẳng và tình thương yêu chân thành của ông. Ông không muốn Hoàng Đỗ phải giữ lễ nghĩa kiểu chủ - tớ, mà muốn xóa nhòa khoảng cách thân phận giữa hai người. Cái ôm ấm áp đó khẳng định Hoàng Đỗ giờ đây đã là em nuôi của ông, được đối xử như người nhà, hoàn toàn tự do và bình đẳng. Chi tiết này làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn cao quý của vị tướng tài ba, giàu lòng nhân ái.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận bàn về trách nhiệm của em đối với nơi mình sinh sống.
(Học sinh tự viết bài văn nghị luận theo yêu cầu. Dưới đây là dàn ý gợi ý:)
Dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu vấn đề: Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với nơi mình sinh sống là vô cùng quan trọng.
Thân bài:Giải thích: Nơi mình sinh sống (gia đình, khu phố, quê hương, đất nước) là môi trường nuôi dưỡng ta trưởng thành.
Biểu hiện trách nhiệm:Giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ môi trường.
Chấp hành pháp luật, nội quy nơi cư trú.
Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, giúp đỡ mọi người.
Học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương.
Ý nghĩa của trách nhiệm: Góp phần xây dựng cộng đồng văn minh, sạch đẹp, an toàn; phát triển bản thân; thể hiện tình yêu quê hương đất nước.
Phản đề: Phê phán những hành vi vô trách nhiệm (xả rác bừa bãi, gây mất trật tự, thờ ơ với cộng đồng).
Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của trách nhiệm cá nhân đối với nơi sống và kêu gọi mọi người cùng hành động.
MÃ ĐỀ 01 – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
Thể loại: Truyện thiếu nhi (hoặc truyện hiện đại viết cho thiếu nhi).
Lý do: đoạn trích kể lại một sự kiện cụ thể, có nhân vật, cốt truyện, cảm xúc, hướng tới đối tượng là thiếu nhi.
Câu 2 (0,5 điểm)
Câu liên kết: “Ông muốn vật ấy phải xứng với một cậu bé như Hoàng Đỗ.”
Tác dụng:
Liên kết với câu trước bằng đại từ “vật ấy” → giúp mạch truyện liền mạch, tránh lặp từ, tạo sự liên tưởng cho người đọc.
Giúp nhấn mạnh ý Trần Bình Trọng suy nghĩ để chọn phần thưởng xứng đáng.
Câu 3 (1,0 điểm)
Phần thưởng Trần Bình Trọng trao cho Hoàng Đỗ:
Một ô vuông nhỏ rạch lên trán Hoàng Đỗ có ba chữ “Quan trung khách” → đánh dấu tước vị, tách biệt nô tì với người tự do.
Một mảnh áo chiến của Trần Bình Trọng dùng thuốc dấu buộc lên trán cậu bé → món “thuốc gia truyền” và là kỷ vật.
Nói ngắn gọn: dấu ấn trên trán + mảnh áo chiến làm kỷ vật, tượng trưng cho sự tự do và được nhận làm em nuôi.
Câu 4 (1,0 điểm)
Nội dung chính:
Trần Bình Trọng trao cho Hoàng Đỗ phần thưởng đặc biệt, biến cậu bé từ một nô tì trở thành em nuôi, người tự do, thể hiện tình cảm trìu mến và sự tôn trọng nhân phẩm con người.
Câu 5 (1,0 điểm)
Cảm nhận về nhân vật Trần Bình Trọng:
Công minh và sâu sắc: biết chọn phần thưởng vừa ý nghĩa vừa có giá trị tinh thần.
Trí tuệ, tinh thần nhân đạo: tôn trọng, nâng cao phẩm giá Hoàng Đỗ.
Trìu mến, tình cảm: ôm và nói lời trìu mến → thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm.
Công bằng, chính trực: phân biệt người tự do và nô tì bằng dấu ấn nhưng không làm nhục cậu bé.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn 7–10 câu về chi tiết: “Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng để tạ ơn nhưng ông ngăn lại và ôm cậu bé vào lòng.”
Gợi ý đoạn văn:
Chi tiết Hoàng Đỗ toan cúi lạy Trần Bình Trọng nhưng bị ngăn lại và được ôm vào lòng khiến em cảm thấy rất xúc động. Hành động này thể hiện tình cảm trìu mến, yêu thương sâu sắc của Trần Bình Trọng dành cho Hoàng Đỗ. Không chỉ trao cho cậu bé phần thưởng vật chất và tinh thần, ông còn tôn trọng nhân phẩm của em. Ôm Hoàng Đỗ vào lòng còn cho thấy sự gần gũi, che chở của người đi trước đối với người trẻ. Hình ảnh này khiến người đọc cảm nhận được tình thầy trò ấm áp, đầy lòng nhân ái. Đồng thời, chi tiết cũng làm nổi bật tính cách Trần Bình Trọng: nhân hậu, công bằng và chân thành. Nó khiến Hoàng Đỗ cảm thấy tự hào và được yêu thương. Từ đó, độc giả thấy được vẻ đẹp của những con người sống chính trực, biết quan tâm và trao truyền giá trị đạo đức cho thế hệ sau.
Câu 2 (4,0 điểm)
Đề tài: Nghị luận bàn về trách nhiệm của em đối với nơi mình sinh sống.
Gợi ý dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu trách nhiệm của mỗi người đối với nơi mình sinh sống.
“Mỗi người chúng ta đều gắn bó với quê hương, lớp học, nhà cửa nơi mình sinh sống. Trách nhiệm với nơi sống là tình yêu, sự chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.”
Thân bài:
a. Giải thích trách nhiệm:
Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
Tuân thủ luật lệ, giữ gìn trật tự nơi công cộng.
Giúp đỡ người khác, góp phần xây dựng cộng đồng văn minh.
b. Ví dụ minh họa:
Không xả rác bừa bãi.
Chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường chung.
Giữ gìn đồ dùng chung trong lớp học, nhà mình.
c. Ý nghĩa:
Giúp nơi sinh sống sạch đẹp, an toàn.
Thể hiện trách nhiệm, tình yêu quê hương, tinh thần cộng đồng.
Kết bài:
Nhấn mạnh: “Mỗi hành động nhỏ của em góp phần tạo nên môi trường sống trong lành, văn minh. Thực hiện tốt trách nhiệm này là thể hiện tình yêu quê hương và sự trưởng thành của mỗi người.”
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
103475
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
79181 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
72519 -
Hỏi từ APP VIETJACK60307
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46296 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36999
