Tháng ba - Hoàng VânTháng ba mùa giáp hạt
Đến rong rêu cũng gây
Mẹ bưng rá vay gạo
Cha héo hắt đường cày
Áo nâu may dịp tết
Bây giờ mực tím dây
Bần dưới sống ăn đỡ
Khoai mậm non cả ngày
Tháng ba mưa dầm đất
Rét Nàng Bân tím trời
Kéo cánh vun lửa đốt
Trẻ và trâu cùng cười
Tháng ba, tháng ba ơi!
Mùa xa... ngày thơ dại
Lúa lên xanh ngoài bãi
Sữa ướp đòng sinh đôi.
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể
thơ nào? (0,75 điểm)
Câu 2. Xác định ba hình ảnh thể hiện nỗi khó khăn, thiếu thốn của người nông dân trong tháng ba (0,75 điểm)
Câu 3. Hình ảnh “Rết Nàng Bân tím trời" gọi cho em cảm nhận gì về không khí tháng ba ở nông thôn? (1.0 điểmi
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ " Tháng ba mùa giáp hạt
Đến rong rêu cũng gầy" (1,0 điểm)
Câu 5. Nêu cảm xúc của tác giả trong bài thơ. (0,5 điểm)
II. Phần viết (6,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một bài văn (khoảng 600 chữ) để phân tích, đánh giả về nội dung và nghệ thuật của tác nhẩm Tháng Ba -Hoàng Vân (ở phần đọc hiểu).
Quảng cáo
4 câu trả lời 767
I. Phần đọc hiểu
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Bài thơ sáng tác theo thể thơ tự do, không tuân theo số câu, số chữ cố định và nhịp điệu linh hoạt.
Câu 2. Ba hình ảnh thể hiện nỗi khó khăn, thiếu thốn của người nông dân trong tháng ba
“Mẹ bưng rá vay gạo” → nỗi đói nghèo, phải vay gạo để sống qua mùa giáp hạt.
“Cha héo hắt đường cày” → lao động vất vả mà chưa đủ ăn, kiệt sức.
“Bần dưới sống ăn đỡ / Khoai mậm non cả ngày” → thực phẩm thiếu thốn, ăn tạm bợ những thứ sẵn có.
Câu 3. Hình ảnh “Rét Nàng Bân tím trời” gọi cho em cảm nhận gì về không khí tháng ba ở nông thôn?
Gợi cảm giác lạnh lẽo, giá rét, buốt da buốt thịt của mùa xuân cuối đông, làm nổi bật sự khó khăn nhưng cũng chân thực của đời sống nông thôn.
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Hai câu: “Tháng ba mùa giáp hạt / Đến rong rêu cũng gầy” sử dụng biện pháp nhân hóa: “rong rêu cũng gầy”.
Tác dụng: Nhấn mạnh sự đói kém đến mức ngay cả thiên nhiên cũng chịu ảnh hưởng, làm nổi bật hoàn cảnh khó khăn của người nông dân.
Câu 5. Nêu cảm xúc của tác giả trong bài thơ
Tác giả vừa thương cảm nỗi cực nhọc, thiếu thốn của người nông dân, vừa trân trọng vẻ đẹp lao động và cuộc sống giản dị, hồn nhiên của đồng quê, xen lẫn nỗi hoài niệm về tuổi thơ và mùa xuân quê hương.
II. Bài văn phân tích (khoảng 600 chữ)
Bài thơ “Tháng Ba” của Hoàng Vân là một bức tranh sinh động về cuộc sống nông thôn Việt Nam vào mùa giáp hạt, vừa hiện thực vừa giàu chất thơ. Tác giả đã khắc họa một cách chân thực cảnh người nông dân lao động vất vả, đối mặt với thiếu thốn, khó khăn, nhưng đồng thời vẫn thể hiện sức sống tươi vui, hồn nhiên của đồng quê.
Ngay từ những câu đầu, bài thơ đã làm nổi bật nỗi cực nhọc của người nông dân trong tháng ba. Hình ảnh “Mẹ bưng rá vay gạo, Cha héo hắt đường cày” gợi lên sự vất vả, lo toan của cả gia đình trong mùa giáp hạt, khi lương thực khan hiếm, cuộc sống rất khó khăn. Hình ảnh “Bần dưới sống ăn đỡ / Khoai mậm non cả ngày” càng làm nổi bật sự thiếu thốn nhưng vẫn phải chắt chiu từng bữa ăn tạm bợ, thể hiện hiện thực đời sống khắc nghiệt ở nông thôn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng mô tả khung cảnh thiên nhiên và không khí tháng ba một cách sống động. Hình ảnh “Rét Nàng Bân tím trời” gợi cảm giác lạnh lẽo, buốt giá, trong khi cảnh “Kéo cánh vun lửa đốt / Trẻ và trâu cùng cười” lại mang đến sự ấm áp, sinh động của đời sống làng quê, cho thấy sức sống và niềm vui giản dị ngay trong khó khăn.
Về nghệ thuật, Hoàng Vân sử dụng ngôn từ giản dị, giàu nhạc điệu và hình ảnh, kết hợp với biện pháp nhân hóa như trong câu “Đến rong rêu cũng gầy”, khiến thiên nhiên như chia sẻ nỗi khó khăn cùng con người, tạo nên cảm xúc chân thực và sâu sắc. Nhịp điệu tự do, linh hoạt giúp bài thơ vừa gần gũi, vừa giàu sức biểu cảm.
Cảm xúc của tác giả trong bài thơ là thương cảm, đồng cảm với người nông dân, đồng thời cũng trân trọng vẻ đẹp lao động, vẻ đẹp giản dị của đồng quê. Bài thơ còn gợi lên nỗi hoài niệm tuổi thơ, niềm yêu thương quê hương, khiến người đọc vừa cảm động, vừa say mê với hình ảnh làng quê Việt Nam.
Như vậy, “Tháng Ba” không chỉ là một bài thơ phản ánh hiện thực xã hội mà còn là tác phẩm giàu giá trị nhân văn và nghệ thuật, giúp người đọc hiểu và trân trọng cuộc sống lao động của người nông dân, đồng thời cảm nhận vẻ đẹp bình dị, hồn nhiên của mùa xuân quê hương.
I. Phần đọc hiểu
Câu 1:
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
Câu 2:
Ba hình ảnh thể hiện nỗi khó khăn, thiếu thốn của người nông dân trong tháng ba:
“Mẹ bưng rá vay gạo”
“Cha héo hắt đường cày”
“Khoai mậm non cả ngày”
Câu 3:
Hình ảnh “Rét Nàng Bân tím trời” gợi cảm nhận về không khí tháng ba lạnh giá, u ám, đặc trưng của những ngày cuối xuân ở nông thôn, khiến cuộc sống thêm phần vất vả.
Câu 4:
Biện pháp tu từ: nhân hóa – “Đến rong rêu cũng gầy”
→ Tác dụng: làm nổi bật sự thiếu thốn, đói kém đến mức cả thiên nhiên cũng héo hon, tăng tính biểu cảm và gợi hình ảnh sinh động.
Câu 5:
Cảm xúc của tác giả: bồi hồi, xúc động, vừa xót xa vừa yêu thương khi nhớ về tháng ba nghèo khó nhưng đầy tình người và tuổi thơ trong sáng.
II. Bài văn phân tích nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tháng ba” – Hoàng Vân
Bài thơ “Tháng ba” của Hoàng Vân là một bức tranh chân thực và xúc động về cuộc sống của người nông dân trong những ngày giáp hạt, đồng thời gợi lại những ký ức tuổi thơ đầy yêu thương và gắn bó với quê hương.
Ngay từ những dòng đầu, tác giả đã khắc họa rõ nét sự thiếu thốn của tháng ba – mùa giáp hạt: “Mẹ bưng rá vay gạo / Cha héo hắt đường cày”. Những hình ảnh ấy không chỉ tái hiện sự vất vả mà còn thể hiện nỗi lo toan, nhọc nhằn của người nông dân. Cái đói, cái nghèo hiện lên qua từng chi tiết: “Áo nâu may dịp tết / Bây giờ mực tím dây”, “Khoai mậm non cả ngày” – tất cả đều gợi cảm giác thiếu thốn, tạm bợ nhưng vẫn đầy nghị lực.
Không khí tháng ba còn được thể hiện qua hình ảnh “Rét Nàng Bân tím trời” – một nét đặc trưng của thời tiết cuối xuân, vừa lạnh vừa dai dẳng. Tuy nhiên, trong cái khắc nghiệt ấy, vẫn có những khoảnh khắc ấm áp: “Trẻ và trâu cùng cười” – một hình ảnh đầy chất thơ, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên, giữa lao động và niềm vui.
Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu hình ảnh và cảm xúc. Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ được sử dụng khéo léo, như “Đến rong rêu cũng gầy” – khiến thiên nhiên cũng mang nỗi buồn của con người. Những câu thơ ngắn, nhịp điệu linh hoạt tạo nên sự mềm mại, sâu lắng.
Cuối bài, tác giả bồi hồi gọi: “Tháng ba, tháng ba ơi!” – như một lời gọi tha thiết với quá khứ. Dù tháng ba là mùa nghèo khó, nhưng cũng là mùa của tuổi thơ, của những kỷ niệm trong sáng, gắn bó với quê hương. “Lúa lên xanh ngoài bãi / Sữa ướp đòng sinh đôi” – hình ảnh kết thúc đầy hy vọng, thể hiện sự hồi sinh, niềm tin vào tương lai.
Tóm lại, “Tháng ba” là một bài thơ giàu cảm xúc, vừa chân thực vừa lãng mạn, thể hiện tình yêu quê hương, sự trân trọng ký ức và niềm tin vào cuộc sống. Qua đó, người đọc thêm thấu hiểu và yêu quý những giá trị bình dị của làng quê Việt Nam.
Câu 1: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do.
(Bài thơ không có quy luật số chữ cố định và nhịp điệu tự nhiên, gần gũi với ngôn ngữ đời sống.)
Câu 2: Ba hình ảnh thể hiện nỗi khó khăn, thiếu thốn của người nông dân trong tháng ba:
“Mẹ bưng rá vay gạo” – thiếu lương thực, phải vay gạo để ăn.
“Cha héo hắt đường cày” – cha mệt mỏi vì công việc đồng áng vất vả.
“Bần dưới sống ăn đỡ / Khoai mậm non cả ngày” – thức ăn tạm bợ, thiếu thốn.
Câu 3: Hình ảnh “Rét Nàng Bân tím trời” gợi cảm nhận về không khí rét buốt, ẩm ướt và u ám của tháng ba ở nông thôn, thể hiện sự khó nhọc trong lao động và cuộc sống của người dân.
Câu 4: Biện pháp tu từ: Nhân hóa – “Đến rong rêu cũng gầy”.
Tác dụng: Làm nổi bật nỗi đói khát, khô héo lan tỏa tới cả thiên nhiên, tăng cảm giác khó khăn thiếu thốn của con người.
Câu 5: Cảm xúc của tác giả: thấu hiểu, đồng cảm với cuộc sống khó khăn của người nông dân, đồng thời có nỗi niềm hoài niệm về tuổi thơ và cảnh vật quê hương.
Bài văn mẫu phân tích (khoảng 600 chữ)
Dàn ý chi tiết:
Mở bài:
Giới thiệu tác giả Hoàng Vân và bài thơ Tháng Ba.
Nêu vấn đề: bài thơ tái hiện cuộc sống lao động, khó khăn của người nông dân và vẻ đẹp thiên nhiên quê hương trong tháng ba.
Thân bài:
a. Nội dung:
Bài thơ phản ánh nỗi khó khăn của người nông dân trong mùa giáp hạt: mẹ vay gạo, cha mệt mỏi với đường cày, ăn uống tạm bợ.
Miêu tả không khí tháng ba ở nông thôn: mưa dầm, rét Nàng Bân, cây cối và đồng ruộng, lúa lên xanh.
Gợi nhớ tuổi thơ và nỗi nhớ quê hương: hình ảnh trẻ con, trâu cười, sữa ướp đòng sinh đôi.
b. Nghệ thuật:
Thể thơ tự do, ngôn ngữ sinh động, gần gũi với đời sống.
Sử dụng nhân hóa, so sánh, ẩn dụ: “Đến rong rêu cũng gầy”, “Rét Nàng Bân tím trời” tạo hình ảnh sống động và cảm xúc.
Nhịp điệu linh hoạt, thể hiện tâm trạng từ khó khăn đến ấm áp, hồn nhiên.
c. Cảm xúc của tác giả:
Đồng cảm, thấu hiểu cuộc sống vất vả của nông dân.
Yêu thương thiên nhiên, quê hương và hoài niệm tuổi thơ.
Kết bài:
Bài thơ Tháng Ba vừa phản ánh hiện thực đời sống vừa ca ngợi vẻ đẹp quê hương và con người lao động.
Nghệ thuật miêu tả sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc giúp người đọc vừa thương, vừa yêu thiên nhiên, con người quê hương.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK210422
-
Hỏi từ APP VIETJACK158762
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
135774 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70694 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
47747 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
37217 -
Hỏi từ APP VIETJACK34572
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34202
